← Trang chủ

THƯ VIỆN DOANH NGHIỆP – GMD – CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GEMADEPT

GMD — Kho lịch sử doanh nghiệp 2021–2026
GMD · GEMADEPT Không có điều kiện dừng Đọc theo nhánh holding

Hai phần ba lợi nhuận của GMD nằm ngoài báo cáo hợp nhất

Kho lịch sử doanh nghiệp Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept từ 2021 đến nay: sự kiện, sở hữu, cấu trúc tập đoàn, kết quả kinh doanh, dòng tiền, nợ vay, tăng vốn, thị phần và định giá.

Ngày chốt số liệu 10/08/2026· Giá 11:29 giờ VN· BCTC mới nhất Q2/2026 tự lập· Bản 1.2 — xem nhật ký hiệu đính

Tham khảo thêm: phân tích BID và VCB đón sóng nâng hạng trong cùng series Thư viện doanh nghiệp, và dữ liệu công bố chính thức tại trang quan hệ nhà đầu tư Gemadept.

≈17×
P/E lõi
Công bố: 13,5×

Kết luận

  • Phần vận hành tăng trưởng thật và đo được. Sản lượng container qua hệ thống cảng đi từ 1.728 nghìn TEU (2020) lên 5.079 nghìn TEU (2025), tương ứng tăng trưởng kép 24,1% mỗi năm; doanh thu khai thác cảng 6T/2026 đạt 2.750,6 tỷ đồng, tăng 12,4% so với cùng kỳ, biên gộp mảng cảng 47,0%.
  • Nhưng bội số trên lợi nhuận hợp nhất đo nhầm đối tượng. Lãi từ công ty liên doanh, liên kết năm 2025 đạt 1.157,7 tỷ đồng, bằng 65,9% lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ. Tài sản lớn nhất của tập đoàn — cảng Gemalink — có tỷ lệ lợi ích 65,13% nhưng quyền biểu quyết chỉ 50%, nên không hợp nhất; nó chỉ hiện ra trên một dòng lãi, không có doanh thu đi kèm.
  • Hệ số P/E 13,5 lần hiện tại là ảo giác kỹ thuật. Nó rơi từ 16,64 lần xuống 12,19 lần trong đúng một phiên 30/06/2026, do khoản lãi chuyển nhượng đầu tư dài hạn 608,7 tỷ đồng đi vào mẫu số bốn quý gần nhất. Loại khoản này ra, P/E lõi nằm vùng 16,7–17,7 lần — ngang hoặc trên trung vị mười kỳ là 16,33 lần.
  • Một đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50% đang chờ thực hiện. Đại hội đồng cổ đông ngày 06/05/2026 đã thông qua phương án phát hành hơn 216,4 triệu cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, nâng vốn điều lệ từ 4.328,9 tỷ lên 6.493,4 tỷ đồng. Điều kiện tiên quyết là hoàn tất đợt phát hành cho người lao động — việc này đã xong ngày 07/08/2026. Đợt thưởng không tạo thêm giá trị nhưng sẽ chia giá và mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần cho 1,5.

Điều kiện phủ định: luận điểm “định giá không còn chiết khấu” sai nếu Gemalink giai đoạn 2 (1,5 triệu TEU, 300 triệu USD) đi vào khai thác đúng tiến độ và giữ được biên hiện tại, hoặc nếu mảng vận tải biển vừa hợp nhất 100% đóng góp mạnh hơn phần lãi liên kết đã mất — khi đó bội số lõi tự co lại mà giá không cần giảm.

Không có điều kiện dừng nào kích hoạt. Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần (A&C, 28/03/2026); không có nợ vay quá hạn; không có trái phiếu đang lưu hành; sở hữu nhà nước bằng 0 và không có cổ đông chi phối cầm cố cổ phần.

Giá khớp
80.500
đồng · +4,27%
Vốn hóa
34.848
tỷ đồng
P/E lõi
16,7–17,7
lần · trung vị 16,33
Nợ vay ròng
−1.972
tỷ đồng · 31/12/2025
Room ngoại
40,60
% · trần 49%
Thị phần
≈15
% sản lượng container VN
Thưởng cổ phiếu
50
% · đã duyệt, chờ thực hiện

GMD phải đọc như một tập đoàn nắm giữ, không như một doanh nghiệp cảng thuần

Hai dấu hiệu chuyển nhánh cùng kích hoạt trong 2024–2025, nên mọi bội số dựng trên lợi nhuận hợp nhất đều mô tả một thực thể kinh tế không tồn tại.

Bảng 1 — Hai phép kiểm chuyển nhánh
Ngưỡng chuyển nhánh: lãi liên kết vượt 25% lợi nhuận cổ đông mẹ, hoặc NCI vượt 20% lợi nhuận hợp nhất. Ô tô vàng là kỳ vượt ngưỡng. Nguồn: [1][3][4].
Chỉ tiêu20212022202320242025
Lãi liên doanh, liên kết (tỷ đồng)236,9399,1274,2829,31.157,7
÷ Lợi nhuận cổ đông mẹ38,7%40,2%12,2%57,0%65,9%
Lợi ích cổ đông không kiểm soát (tỷ đồng)108,4167,4283,4468,1546,9
÷ Lợi nhuận sau thuế hợp nhất15,0%14,4%11,2%24,3%23,8%

Ngưỡng 25% và 20% trong bảng trên không phải con số tùy ý. Chúng đánh dấu điểm mà bộ chỉ tiêu quen thuộc — biên lợi nhuận trên doanh thu, vòng quay tài sản, P/E trên lợi nhuận hợp nhất — bắt đầu đo sai đối tượng. Dưới ngưỡng, phần lợi nhuận đến từ bên ngoài phạm vi hợp nhất còn đủ nhỏ để coi là nhiễu. Vượt ngưỡng, nó thành thân bài.

Với GMD, cả hai ngưỡng cùng bị vượt trong hai năm liên tiếp, và cơ chế nằm ở một chi tiết pháp lý của Gemalink. Tỷ lệ lợi ích kinh tế của GMD tại cảng này là 65,13%, tức phần lớn lợi nhuận Gemalink làm ra thuộc về cổ đông GMD. Quyền biểu quyết thì chỉ 50%. Chuẩn mực kế toán Việt Nam lấy quyền kiểm soát chứ không lấy tỷ lệ lợi ích làm căn cứ hợp nhất, nên Gemalink dừng lại ở phương pháp vốn chủ sở hữu: toàn bộ doanh thu, giá vốn, khấu hao và nợ vay của cảng nằm ngoài báo cáo hợp nhất, chỉ còn lại một dòng lãi duy nhất.

Một dòng lãi duy nhất ấy năm 2025 là 1.157,7 tỷ đồng, so với lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ 1.755,6 tỷ. Nói cách khác, hai phần ba thứ mà cổ đông GMD được hưởng không đi qua bất kỳ chỉ tiêu vận hành nào của tập đoàn. Doanh thu 5.956,0 tỷ đồng chỉ mô tả phần cảng hợp nhất; biên gộp 46,0% chỉ mô tả phần đó; vòng quay tài sản tính trên tổng tài sản 19.826,4 tỷ thì bị kéo xuống bởi 4.828,1 tỷ khoản đầu tư liên kết vốn không sinh doanh thu theo thiết kế. Hệ quả thực hành rất cụ thể: định giá GMD phải tách tổng các phần — phần cảng hợp nhất định giá theo bội số vận hành, phần Gemalink và SCS định giá riêng — chứ không ghép một hệ số P/E lên toàn bộ.

Bốn thứ còn lại cần chốt trước khi đọc bất kỳ con số nào trong tài liệu. Chuẩn kế toán và phạm vi: chuẩn mực kế toán Việt Nam, báo cáo hợp nhất, có công ty liên kết trọng yếu. Trạng thái đảm bảo: số liệu 2021–2025 đã kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần, còn số liệu quý 2/2026 là báo cáo tự lập chưa soát xét — hai loại này không được đặt ngang hàng khi so sánh. Bối cảnh niêm yết: HOSE từ 22/04/2002, không thuộc diện cảnh báo hay kiểm soát, không có lịch sử chậm công bố bị xử phạt trong ba năm gần nhất theo tự đánh giá quản trị của công ty. Nhánh phân tích: holding, với phần vận hành trực tiếp vẫn đọc theo bộ chỉ tiêu công nghiệp.

Năm sự kiện đã đổi hình dạng doanh nghiệp trong sáu năm

Giai đoạn 2021–2026 là một chu trình khép kín: bán cảng cũ ở Hải Phòng, dồn tiền xây cảng mới, gọi thêm vốn cổ phần, rồi bán tiếp các khoản liên doanh ngoài lõi.

Sáu năm này có một hình dạng đọc được, và hình dạng ấy lặp lại đúng một lần: bán tài sản đã chín, dồn tiền vào tài sản chưa chín, rồi gọi thêm vốn khi tài sản mới cần thêm. Vòng thứ nhất chạy từ 2021 đến 2024 — bán Cảng Nam Hải Đình Vũ ở Hải Phòng, dồn tiền xây Nam Đình Vũ giai đoạn 2 và 3, rồi chào bán quyền mua 3.001 tỷ đồng cuối 2024. Vòng thứ hai bắt đầu năm 2026 — bán phần vốn tại liên doanh logistics theo hợp đồng, mua nốt liên doanh vận tải biển, và chuẩn bị nguồn cho Gemalink giai đoạn 2.

Điểm chung của cả hai vòng là thứ được bán đều không phải tài sản kém. Nam Hải Đình Vũ là cảng đang chạy có lãi; liên doanh logistics với CJ đóng góp phần lớn lợi nhuận mảng logistics. Cái được bán là thứ nằm ngoài trục mà công ty chọn — trục hạ tầng hàng hải nước sâu. Đọc theo cách đó, các khoản lãi bất thường năm 2023 và năm 2026 không phải may mắn kế toán mà là sản phẩm định kỳ của một chính sách phân bổ vốn.

  • 01/2021Cảng nước sâu Gemalink giai đoạn 1 đi vào khai thác. Đây là điểm khởi đầu của dòng lãi liên kết chi phối lợi nhuận từ 2024 trở đi.
  • 30/06/2021Đại hội đồng cổ đông thường niên 2021; ông Nguyễn Thanh Bình được bổ nhiệm Tổng Giám đốc.
  • 13/08/2021Chốt quyền cổ tức tiền mặt năm 2020: 1.200 đồng mỗi cổ phần.
  • 12/2021Khởi công cảng Nam Đình Vũ giai đoạn 2 (21 ha, cầu bến 440 m, 600 nghìn TEU/năm, vốn 2.200 tỷ đồng).
  • 25/04/2022Đại hội đồng cổ đông 2022; Hội đồng quản trị rút xuống 10 thành viên.
  • 07/10/2022Chốt quyền cổ tức năm 2021: 1.200 đồng mỗi cổ phần.
  • Cuối 2022Phải trả ngắn hạn khác vọt lên 1.271,0 tỷ đồng từ 275,8 tỷ, chủ yếu là khoản nhận đặt cọc liên quan giao dịch chuyển nhượng Cảng Nam Hải Đình Vũ. Khoản này làm dòng tiền kinh doanh 2022 phồng lên và dòng tiền 2023 xẹp xuống tương ứng.
  • 12/02/2023Nam Đình Vũ giai đoạn 2 đón chuyến tàu thương mại đầu tiên, nâng công suất cụm cảng lên 1,0 triệu TEU/năm.
  • 2023Hoàn tất thoái 84,66% vốn tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải Đình Vũ. Lãi ghi vào doanh thu hoạt động tài chính, đẩy dòng này lên 1.941,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế lên 3.147,5 tỷ. Loại khoản này ra, lợi nhuận trước thuế 2023 chỉ còn 1.307 tỷ theo chính cách trình bày của công ty.
  • 09/06/2023Đại hội đồng cổ đông bầu Hội đồng quản trị nhiệm kỳ 2023–2028.
  • 21/09/2023Chốt quyền cổ tức năm 2022: 2.000 đồng mỗi cổ phần.
  • 31/01–07/2024Khởi công và hoàn thành nâng cấp luồng Kênh Hà Nam từ −7,0 m lên −8,5 m, cho phép tàu 48.000 DWT đầy tải hành hải vào Nam Đình Vũ.
  • 2024Thoái vốn Cảng Nam Hải (đơn vị khác với Nam Hải Đình Vũ). Bảng biến động vốn chủ sở hữu ghi tác động cộng dồn 76,1 tỷ đồng vào các khoản mục vốn chủ.
  • 10/2024Khởi công Nam Đình Vũ giai đoạn 3 (23 ha, cầu bến 660 m, 800 nghìn TEU/năm, vốn 2.800 tỷ đồng).
  • 22/10/2024Chốt quyền chào bán cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 33,3%: 103.495.652 cổ phần, giá 29.000 đồng, tổng giá trị 3.001,4 tỷ đồng. Đợt phát hành niêm yết bổ sung ngày 17/01/2025 và là nguồn của trạng thái tiền ròng dương từ 2024.
  • 21/01/2025Nhận chuyển nhượng thêm cổ phần tại ba công ty con: Cảng Nam Đình Vũ lên 62,1%, ICD Nam Hải lên 100%, Cảng Quốc tế Gemadept – Dung Quất lên 81,17%.
  • 03/03 và 02/10/2025Hai đợt phát hành cổ phiếu theo chương trình cho người lao động, mỗi đợt tỷ lệ 1,5%.
  • 09/07/2025Chốt quyền cổ tức năm 2024: 2.000 đồng mỗi cổ phần.
  • 10–11/2025Nam Đình Vũ giai đoạn 3 vào khai thác, hoàn tất cụm cảng 65 ha, cầu bến 1.540 m, công suất trên 2 triệu TEU/năm. Luồng Kênh Hà Nam nhận thông báo hàng hải −8,5 m toàn tuyến.
  • 2025Gemalink đạt 1.931.947 TEU, mức cao nhất từ khi hoạt động, vượt 28,8% công suất thiết kế bãi. Toàn hệ thống cảng vượt mốc 5 triệu TEU.
  • 28/03/2026Ký báo cáo tài chính hợp nhất 2025; kiểm toán A&C đưa ý kiến chấp nhận toàn phần.
  • 21/05/2026Chốt quyền cổ tức năm 2025: 2.200 đồng mỗi cổ phần.
  • 31/03/2026Công bố Gemadept và CJ Logistics tối ưu hóa chiến lược hợp tác sau tám năm liên doanh: Gemadept tập trung hạ tầng hàng hải, CJ Logistics tập trung chuỗi cung ứng theo hợp đồng và thương mại điện tử.
  • 06/05/2026Đại hội đồng cổ đông thường niên thông qua: đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept; kế hoạch 2026 hai kịch bản (đăng ký 6.500 tỷ doanh thu và 2.800 tỷ lợi nhuận trước thuế; phấn đấu 6.800 tỷ và 3.000 tỷ); cổ tức tiền mặt tỷ lệ 22%; và phát hành hơn 216,4 triệu cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu, tỷ lệ 50%, nâng vốn điều lệ từ 4.328,9 tỷ lên 6.493,4 tỷ đồng.
  • 20–21/05/2026Ký hợp đồng hoán đổi vốn với CJ Logistics Hong Kong Holdings Limited, kèm hợp đồng nhận chuyển nhượng phần vốn tại Mekong Logistics.
  • 30/06/2026Hoàn tất chuỗi giao dịch với CJ Logistics — đây là một cuộc hoán đổi, không phải một lần bán. Gemadept nhận 49% vốn Công ty TNHH CJ Gemadept Shipping Holding, nâng sở hữu từ 51% lên 100% và chuyển pháp nhân này thành công ty con hợp nhất, sau đó đổi tên thành Công ty TNHH Vận tải và Công nghiệp hàng hải Gemadept Holding và tăng vốn điều lệ từ 204,1 tỷ lên 500 tỷ đồng. Chiều ngược lại, Gemadept chuyển toàn bộ 49,1% vốn tại Công ty TNHH CJ Gemadept Logistics Holding cho CJ Logistics Hong Kong Holdings và không còn nắm giữ phần vốn nào. Đồng thời nhận chuyển nhượng 49% vốn Công ty Cổ phần Mekong Logistics, doanh nghiệp kho lạnh trước đó do CJ Gemadept Logistics Holding nắm 51% và Thủy sản Minh Phú nắm 49%.
  • 6 tháng đầu 2026Lãi chuyển nhượng đầu tư dài hạn 608,7 tỷ đồng, tiền thu hồi 925,0 tỷ. Theo giải trình của công ty, khoản lãi này phát sinh tại ba đơn vị: CJ Gemadept Logistics Holding, Công ty Cổ phần Liên hợp Thực phẩm và Công ty Cổ phần Quản lý Quỹ Trí Tuệ Việt Nam.
  • 31/07 – 07/08/2026Chốt quyền và hoàn tất phát hành cho người lao động tỷ lệ 1,5%, tương đương 6.397.400 cổ phần; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có công văn về tài liệu báo cáo phát hành ngày 07/08. Đây là điều kiện tiên quyết đã được gỡ để triển khai đợt thưởng cổ phiếu 50%.

Đọc lại chuỗi trên, ba mốc quyết định hình dạng số liệu hôm nay. Mốc thứ nhất là tháng 1/2021, khi Gemalink giai đoạn 1 vào khai thác. Cảng này lỗ trong hai năm đầu, hòa vốn rồi có lãi từ 2023, và đến 2025 đóng góp 837,0 tỷ đồng lãi liên kết mảng cảng. Toàn bộ đà tăng lợi nhuận từ 2024 trở đi truy được về mốc này. Mốc thứ hai là năm 2023, khi thoái vốn Nam Hải Đình Vũ đẩy lợi nhuận trước thuế lên 3.147,5 tỷ đồng và tạo ra một đỉnh giả trong mọi biểu đồ năm năm. Mốc thứ ba là tháng 10/2024, khi đợt chào bán 33,3% làm số cổ phần nhảy bậc và cắt đôi chuỗi lãi cơ bản trên cổ phiếu.

Ba mốc ấy cũng giải thích vì sao tài liệu này dựng lại chuỗi lợi nhuận trên mỗi cổ phần thay vì dùng số công bố, và vì sao chuỗi lợi nhuận trước thuế được trình bày hai lần — một lần theo số báo cáo, một lần loại khoản chuyển nhượng vốn góp. Bỏ qua bước dựng lại đó, người đọc sẽ thấy một doanh nghiệp có lợi nhuận đỉnh năm 2023 rồi giảm liên tục. Bức tranh thật thì ngược lại.

Không có cổ đông chi phối; quỹ ngoại nắm phần lớn nhưng đang rút

Sở hữu nhà nước bằng 0, tỷ lệ tự do chuyển nhượng 95%, cổ đông lớn nhất chỉ nắm 5,43% — cấu trúc phân phân tán tới mức không ai một mình quyết định được phân bổ vốn.

Bảng 2 — Cơ cấu sở hữu tổng thể
Tại 10/08/2026 theo dữ liệu Vietcap; số cổ phần lưu hành 432.892.509. Nguồn: [5].
NhómSố cổ phầnTỷ lệ
Nhà đầu tư nước ngoài173.151.21140,60%
Tổ chức (gồm cả trong và ngoài nước)17,72%
Hội đồng quản trị và ban điều hành3,71%
Nhà nước00,00%
Tỷ lệ tự do chuyển nhượng411.247.88395,00%
Bảng 3 — Mười cổ đông tổ chức lớn nhất
Thanh nền tỷ lệ thuận với tỷ lệ sở hữu. Nguồn: [5].
Tổ chứcSố cổ phầnTỷ lệCập nhật
Quỹ ETF DCVFMVN Diamond22.466.8665,43%31/03/2025
KIM Vietnam Growth Equity Fund10.073.9332,24%31/03/2025
VOF Investment Limited8.079.8001,89%12/02/2026
Tmam Vietnam Equity Mother Fund7.881.2001,88%31/03/2025
Vietnam Investment Limited2.830.0000,66%12/02/2026
Forum One – VinaCapital Vietnam Fund2.560.0060,60%12/02/2026
Preston Pacific Limited2.237.1000,52%12/02/2026
Vietnam Investment Property Holdings2.213.6000,52%12/02/2026
KITMC Worldwide Vietnam RSP Balanced2.176.7660,52%31/03/2025
Asia Value Investment Limited1.910.0000,45%12/02/2026

Cấu trúc sở hữu này hiếm trên sàn Việt Nam và nó có hệ quả hai chiều. Cổ đông lớn nhất là một quỹ chỉ số — DCVFMVN Diamond với 5,43% — chứ không phải một gia đình sáng lập hay một tổng công ty nhà nước. Cổ đông lớn thứ hai nắm 2,24%. Đứng riêng lẻ, không ai trong danh sách này phủ quyết được điều gì tại đại hội đồng cổ đông, và không ai một mình quyết định được việc bán một cảng hay khởi công một dự án tỷ đô.

Chiều thuận của cấu trúc phân tán là quản trị: không có cổ đông chi phối thì cũng không có kênh rút giá trị qua giao dịch bên liên quan, và tài liệu quản trị của công ty ghi nhận không có sở hữu chéo hay cấu trúc kim tự tháp. Chiều nghịch là kỷ luật: ban điều hành ở một doanh nghiệp không có ông chủ thường chịu ít áp lực hơn khi phân bổ vốn sai, vì không có ai đủ lớn để chất vấn tới cùng. Với GMD, phần vốn của cả Hội đồng quản trị năm 2024 chỉ 1,59% — không đủ để nói rằng lợi ích lãnh đạo và lợi ích cổ đông tự khớp nhau qua sở hữu.

Cá nhân nắm tỷ trọng lớn nhất là ông Trần Doãn Phi Anh với 7.703.000 cổ phần, tương đương 1,81%, và bà Nguyễn Thị Hồng với 7.446.020 cổ phần, tức 1,75% — cả hai đều là người có liên quan của Phó Tổng Giám đốc Đỗ Công Khanh. Chủ tịch Hội đồng quản trị Đỗ Văn Nhân nắm 3.515.564 cổ phần, tức 0,81%. Ba con số này gộp lại vẫn nhỏ hơn phần của một quỹ chỉ số duy nhất.

Một cảnh báo về cách đọc bảng cổ đông tổ chức. Cột cập nhật mang những ngày rất khác nhau — có dòng chốt ngày 12/02/2026, có dòng vẫn dừng ở 31/03/2025 — nên tổng của các dòng không phải một ảnh chụp tại cùng một thời điểm. Đáng chú ý hơn là việc gộp nhóm: VinaCapital hiện diện qua ít nhất tám pháp nhân riêng lẻ và nhóm KIM cùng KITMC qua sáu pháp nhân, mỗi pháp nhân đứng dưới ngưỡng công bố cổ đông lớn. Cộng theo nhóm quản lý quỹ, tỷ trọng thực của hai nhóm này cao hơn hẳn con số từng dòng gợi ra, và điều đó thay đổi câu trả lời cho câu hỏi ai thực sự có tiếng nói.

Giá trị lớn nhất của tập đoàn nằm ở khoản không hợp nhất

Gemalink chiếm 72,5% giá trị sổ sách toàn bộ danh mục liên kết, nhưng vì quyền biểu quyết dừng ở 50% nên nó không đóng góp một đồng doanh thu nào vào báo cáo hợp nhất.

Cấu trúc tập đoàn GMD chia làm hai tầng, và ranh giới giữa hai tầng không trùng với ranh giới quan trọng về kinh tế. Tầng hợp nhất gồm các cảng mà GMD nắm quyền kiểm soát — Nam Đình Vũ, Bình Dương, Dung Quất, Phước Long — và toàn bộ doanh thu, chi phí, tài sản của chúng nằm trên báo cáo. Tầng liên kết gồm các đơn vị GMD có ảnh hưởng đáng kể nhưng không kiểm soát, và chúng chỉ hiện ra qua hai dòng: giá trị khoản đầu tư trên bảng cân đối, và phần lãi trên báo cáo kết quả kinh doanh.

Vấn đề là tài sản đơn lẻ giá trị nhất của tập đoàn nằm ở tầng thứ hai. Gemalink chiếm 72,5% giá trị sổ sách toàn bộ danh mục liên kết, và giá trị ghi sổ khoản này đã đi từ 1.477,4 tỷ đồng giá gốc lên 3.486,0 tỷ tại 30/06/2026 — phần chênh 2.008,6 tỷ chính là lợi nhuận Gemalink tích lũy sau ngày đầu tư, chưa chia hết về công ty mẹ. Riêng trong sáu tháng đầu 2026, giá trị khoản này tăng thêm 532,0 tỷ đồng.

Bảng 4 — Danh mục công ty liên doanh, liên kết theo giá trị ghi sổ
Đơn vị: tỷ đồng. Ô đỏ là khoản đã thoái vốn, ô xanh là khoản chuyển loại từ liên kết sang công ty con nên rời khỏi bảng này — hai việc ngược nhau, xem cột ghi chú. Nguồn: [2] thuyết minh V.2d, đối chiếu công bố thông tin ngày 01/07/2026 [6].
Đơn vịGiá gốc31/12/202530/06/2026Tỷ trọngGhi chú
Cảng Cái Mép Gemadept – Terminal Link (Gemalink)1.477,42.954,03.486,072,5%Quyền biểu quyết 50%
Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn (SCS, niêm yết)405,4682,8802,316,7%Thị giá 1.543,8 tỷ
Phát triển Sài Gòn128,6128,4121,02,5%
Tiếp vận “K” Line – Gemadept108,0121,3118,72,5%
Golden Globe103,893,491,71,9%
Thương mại Quả Cầu Vàng62,585,988,41,8%
Tư vấn Đầu tư Y tế Phú Hưng82,483,083,71,7%
JinJiang Shipping Logistics và khác36,119,619,40,4%
CJ Gemadept Logistics Holdings (GLH)131,6460,50,0Đã bán 49,1% cho CJ Logistics Hong Kong Holdings
CJ Gemadept Shipping Holding (GSH)104,6175,10,0Ngược lại: mua thêm 49%, lên 100% và chuyển thành công ty con hợp nhất
Liên hợp Thực phẩm49,824,10,0Đã thoái
Cộng2.690,24.828,14.811,1100,0%

Khoản liên kết thứ hai đáng nói là SCS, và nó cho một phép thử hiếm có. Khác Gemalink, SCS niêm yết, nên có thị giá để đối chiếu với giá trị sổ sách. GMD nắm 34.117.034 cổ phần SCS; nhân với thị giá 45.250 đồng ngày 10/08/2026 được 1.543,8 tỷ đồng, so với giá trị ghi sổ 802,3 tỷ. Chênh lệch 741,5 tỷ đồng — bằng 5,6% vốn hóa GMD — không xuất hiện ở bất kỳ dòng nào của báo cáo tài chính, vì phương pháp vốn chủ sở hữu ghi theo phần lợi nhuận tích lũy chứ không ghi theo giá thị trường.

Phép thử này không nói được gì trực tiếp về Gemalink, vốn không có giá tham chiếu. Nó chỉ nói rằng với ít nhất một khoản liên kết kiểm chứng được, giá trị sổ sách thấp hơn giá thị trường gần một nửa. Ai muốn dựng định giá tổng các phần cho GMD nên bắt đầu từ quan sát đó, thay vì lấy 4.811,1 tỷ đồng giá trị sổ sách danh mục liên kết làm giá trị thực.

Bảng 5 — Công ty con trọng yếu
Tỷ lệ theo thuyết minh báo cáo tài chính 2025, đã phản ánh các giao dịch nhận chuyển nhượng ngày 21/01/2025. Nguồn: [1].
Công ty conTỷ lệ lợi íchGhi chú
Cảng Nam Đình Vũ62,10%Cụm cảng chủ lực miền Bắc; tăng từ 60,0% ngày 21/01/2025
ICD Nam Hải100,00%Tăng từ 75,0% ngày 21/01/2025
Cảng Quốc tế Gemadept – Dung Quất81,17%Tăng từ 80,40% ngày 21/01/2025
Gemadept Miền Trung98,12%Công ty con của Dung Quất
Dịch vụ Cảng Nam Đình Vũ88,54%Tên cũ: Dịch vụ Cảng Hải Minh; hợp nhất từ 2025
Cảng Bình Dương80,09%Cảng nội địa phía Nam
Gemadept – Vũng Tàu70,00%
Dịch vụ Cảng Gemadept60,00%
Gemadept Nhơn Hội53,20%
Cảng Phước Long, V.N.M, Pacific Marine, PME100,00%Nhóm sở hữu toàn phần
Dịch vụ Vận tải Trường Thọ46,00%Kiểm soát nhờ ủy quyền biểu quyết đạt 54%

Bảng công ty con cho thấy một chuyển động đáng chú ý ngày 21/01/2025: GMD mua thêm cổ phần tại ba đơn vị đã kiểm soát sẵn — Nam Đình Vũ từ 60,0% lên 62,1%, ICD Nam Hải từ 75,0% lên 100%, Dung Quất từ 80,40% lên 81,17%. Đây không phải thâu tóm, vì quyền kiểm soát đã có từ trước. Đây là mua lại phần của cổ đông thiểu số ở chính những cảng đang chạy tốt nhất, ngay sau khi đợt chào bán quyền mua đưa về 3.001 tỷ đồng.

Giao dịch loại này có một đặc điểm kế toán đáng để ý và tài liệu sẽ quay lại ở phần quản trị: phần tiền trả vượt giá trị sổ sách của cổ đông thiểu số được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu, không đi qua báo cáo kết quả kinh doanh. Năm 2025, phần vượt đó là 334,0 tỷ đồng, trong đó 213,7 tỷ trừ vào lợi nhuận chưa phân phối của cổ đông công ty mẹ. Người chỉ theo dõi lợi nhuận sẽ không bao giờ thấy khoản này.

Cuối cùng, một lệch số về nguồn cần ghi ra thay vì lặng lẽ chọn một bên. Dữ liệu thị trường Vietcap ghi tỷ lệ tại Nam Đình Vũ, ICD Nam Hải và Dung Quất theo mức trước ngày 21/01/2025, tức chưa cập nhật ba giao dịch nói trên. Bảng trên dùng số theo thuyết minh báo cáo tài chính vì đó là nguồn gốc; nhưng ai đối chiếu với bảng dữ liệu thị trường sẽ thấy khác, và biết trước lý do thì đỡ mất thời gian.

Cơ cấu doanh thu, lợi nhuận và chi phí

Doanh thu tăng 85,8% trong năm năm và gần như toàn bộ đến từ khai thác cảng; nhưng chuỗi lợi nhuận công bố bị hai khoản thoái vốn làm gãy ở 2023 và 2026, nên phải dựng lại chuỗi lõi trước khi đọc xu hướng.

Bảng 6 — Kết quả kinh doanh hợp nhất 2021–2025
Đơn vị: tỷ đồng. Xanh là tăng so với kỳ trước, đỏ là giảm, vàng là khoản không định kỳ cần tách khỏi chuỗi lõi. Nguồn: [1][3][4].
Chỉ tiêu20212022202320242025
Doanh thu thuần3.206,33.898,23.845,84.832,05.956,0
so với năm trước+23,0%+21,6%−1,3%+25,6%+23,3%
Lợi nhuận gộp1.141,81.718,11.778,02.135,52.739,5
Biên gộp35,6%44,1%46,2%44,2%46,0%
Doanh thu hoạt động tài chính39,723,91.941,0426,1228,5
Lãi liên doanh, liên kết236,9399,1274,2829,31.157,7
Chi phí tài chính108,0165,7154,7150,3118,7
trong đó chi phí lãi vay119,3130,8135,0139,5112,6
Chi phí bán hàng154,1142,2109,5247,2482,0
Chi phí quản lý doanh nghiệp294,8524,4551,9574,8610,5
Lợi nhuận khác, ròng−55,3−0,4−29,5−320,0−393,6
Lợi nhuận trước thuế806,21.308,53.147,52.098,62.520,8
theo công ty, loại lãi chuyển nhượng vốn góp8061.3081.3071.7812.521
Lợi ích cổ đông không kiểm soát108,4167,4283,4468,1546,9
Lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ612,2993,92.250,61.455,51.755,6

Đọc dòng lợi nhuận trước thuế theo số công bố, GMD có một năm đỉnh 2023 với 3.147,5 tỷ đồng rồi giảm liên tục hai năm sau. Đọc dòng ngay dưới nó — chuỗi loại khoản chuyển nhượng vốn góp, do chính công ty trình bày trong báo cáo thường niên — bức tranh đảo ngược: 806 → 1.308 → 1.307 → 1.781 → 2.521 tỷ đồng. Cùng một doanh nghiệp, cùng một bộ sổ, hai chuỗi kể hai câu chuyện trái nhau.

Chuỗi thứ hai đúng hơn về mặt kinh tế, và nó khớp với những gì đã diễn ra trên thực địa. Năm 2023 đi ngang vì thị trường container toàn cầu suy yếu — sản lượng qua cụm Cái Mép giảm mạnh trong quý đầu năm và toàn hệ thống GMD giảm 3%. Đà tăng thật bắt đầu từ 2024, khi Nam Đình Vũ giai đoạn 2 chạy trọn năm đầu tiên và Gemalink đã qua điểm hòa vốn. Đến 2025, lợi nhuận trước thuế loại khoản bất thường đạt 2.521 tỷ đồng, gấp 3,1 lần mức 2021 — một chuỗi tăng bốn năm không đứt, ẩn dưới một biểu đồ trông như hình chuông.

Về phía chi phí, hai khoản đi ngược chiều nhau đáng theo dõi. Chi phí quản lý doanh nghiệp đang giảm dần theo tỷ trọng doanh thu — từ đỉnh 14,4% năm 2023 xuống 11,9% (2024), 10,3% (2025) và 9,2% trong sáu tháng đầu 2026. Đây là hình dạng bình thường của một doanh nghiệp có đòn bẩy vận hành: bộ máy quản lý không phải phình theo sản lượng.

Chi phí bán hàng đi ngược lại, và đi nhanh. Năm 2023 khoản này bằng 2,8% doanh thu. Năm 2024 lên 5,1%. Năm 2025 lên 8,1%. Sáu tháng đầu 2026 lên 9,8%. Bốn kỳ liên tiếp tăng, và tính bằng số tuyệt đối thì từ 109,5 tỷ đồng lên 482,0 tỷ chỉ trong hai năm — gấp 4,4 lần trong khi doanh thu chỉ tăng 54,9%.

Thuyết minh mô tả khoản này bằng đúng một dòng: chi phí hoa hồng môi giới và chi phí khác cho hoạt động bán hàng. Mức chi tiết đó không phân định được giữa hai cách giải thích có hệ quả rất khác nhau. Cách thứ nhất: chi phí giành tuyến với các hãng tàu tăng lên do cạnh tranh gay gắt ở cụm Cái Mép, tức đây là chi phí phải trả để giữ sản lượng và nó sẽ ở lại. Cách thứ hai: cơ cấu doanh thu dịch sang các dịch vụ có tỷ lệ hoa hồng cao hơn, tức đây là hiện tượng cơ cấu chứ không phải áp lực biên. Rà toàn bộ công bố thông tin trên sàn từ tháng 12/2025 đến nay không tìm thấy tài liệu nào phân định được hai cách này, nên chưa đủ căn cứ để kết luận. Điểm an ủi là biên gộp vẫn tăng trong cùng kỳ, nên dù cơ chế là gì, nó chưa ăn vào phần lợi nhuận cốt lõi.

Chi phí khác là khoản thứ hai chưa khép. Nó ở mức 582,2 tỷ đồng năm 2024 và 438,5 tỷ năm 2025, tương đương 27,7% và 17,4% lợi nhuận trước thuế, đủ lớn để làm lợi nhuận khác âm hai năm liên tiếp. Bản báo cáo thường niên rút gọn không kèm thuyết minh VI.8 và khoản này cũng không được công bố riêng, nên phần lớn số dư vẫn nằm ngoài tầm quan sát.

Bảng 7 — Thông tin bộ phận theo lĩnh vực kinh doanh năm 2025
Đơn vị: tỷ đồng. Doanh thu là phần bán ra bên ngoài. Đỏ là bộ phận lỗ. Nguồn: [1] phụ lục 04.
Bộ phậnDoanh thuKết quả bộ phậnLãi liên kếtCộngChi mua tài sản
Khai thác cảng5.254,21.880,8837,02.717,81.741,8
Logistics693,7133,9318,7452,6160,1
Kinh doanh bất động sản8,18,11,910,0
Trồng cao su0,0−71,8−71,85,9
Các khoản loại trừ−304,1−304,1
Cộng5.956,01.647,01.157,72.804,71.907,7

Bảng bộ phận trả lời hai câu hỏi mà số hợp nhất che mất. Thứ nhất, mảng logistics kiếm tiền chủ yếu ngoài bảng cân đối: kết quả bộ phận 133,9 tỷ nhưng lãi liên kết mảng này 318,7 tỷ, tức 70% lợi nhuận logistics đến từ các liên doanh. Chính những liên doanh đó là đối tượng của cuộc tái cấu trúc với CJ Logistics hoàn tất ngày 30/06/2026 — và cần đọc đúng chiều: Gemadept bán phần vốn tại liên doanh logistics theo hợp đồng (GLH) nhưng mua nốt phần còn lại của liên doanh vận tải biển (GSH) để hợp nhất 100%. Cắt bỏ và bổ sung diễn ra cùng lúc, không phải một chiều. Thứ hai, dự án trồng cao su tại Campuchia lỗ 71,8 tỷ trong năm 2025 và tiêu 5,9 tỷ chi đầu tư, không tạo doanh thu; công ty đã đặt mục tiêu thoái vốn từ 2023 và đến kế hoạch 2026 vẫn ghi “ưu tiên tập trung xác định các đối tác phù hợp”.

Thuyết minh không tách lãi liên kết theo từng pháp nhân, nên không quan sát được phần nào trong 318,7 tỷ thuộc GLH và phần nào thuộc GSH. Chỉ dùng được một chỉ dấu gián tiếp: giá trị ghi sổ tại 31/12/2025 là 460,5 tỷ cho GLH và 175,1 tỷ cho GSH, tỷ lệ xấp xỉ 72 trên 28. Nếu lợi nhuận phân bổ theo tỷ lệ đó — đây là giả định của tài liệu, không phải số công bố — phần lãi liên kết mất đi khoảng 230 tỷ mỗi năm, còn phần vận tải biển khoảng 87 tỷ chuyển từ dòng lãi liên kết sang doanh thu và lợi nhuận hợp nhất kể từ quý 3/2026, cộng thêm đóng góp từ 49% Mekong Logistics vừa nhận. Quý 3/2026 sẽ là kỳ đầu tiên phân xử được giả định này.

Về chi phí khác, một nguồn bên thứ ba cho manh mối nhưng chưa phải câu trả lời. Trong báo cáo cập nhật quý 4/2024, Shinhan Securities nhận định khoản chi phí khác hơn 460 tỷ đồng của quý đó là dự phòng cho dự án cao su và dự phòng tổn thất phải bồi thường trong quá trình vận chuyển hàng hóa [7]. Đây là đánh giá của bên phân tích, không phải thuyết minh của công ty. Điểm kiểm chứng được: bảng cân đối quý 2/2026 có dòng “dự phòng tổn thất phải bồi thường trong quá trình vận chuyển” ở mức 129,7 tỷ đồng cuối 2025 và 123,6 tỷ tại 30/06/2026, xác nhận khoản mục này có thật và đang được duy trì. Nhưng số dư 130 tỷ không giải thích được chi phí 438,5 tỷ ghi nhận trong một năm, nên phần còn lại vẫn chưa truy được.

Bảng 8 — Lợi nhuận trên mỗi cổ phần: số công bố so với số chuẩn hóa
Đơn vị: đồng. Cột chuẩn hóa lấy lợi nhuận tuyệt đối chia cho 432.892.509 cổ phần hiện tại, để loại hiệu ứng đổi mẫu số. Cột chênh: xanh là số chuẩn hóa cao hơn số công bố, đỏ là thấp hơn; vàng là dòng lõi sau khi loại khoản không định kỳ. Nguồn: [1][3][4][5], tính toán của tài liệu.
KỳLợi nhuận cổ đông mẹ
tỷ đồng
EPS công bốEPS chuẩn hóaChênh
2021612,21.8691.414−24%
2022993,93.0342.296−24%
20232.250,67.2075.199−28%
20241.455,54.2763.362−21%
20251.755,63.8394.056+6%
Bốn quý đến 30/06/20262.575,15.949
loại lãi thoái vốn 608,7 tỷ1.966,44.543

Lợi nhuận có thành tiền không, và tiền đó nằm ở đâu

Tỷ lệ hiện thực hóa tiền trung bình ba năm chỉ 0,54 — dưới ngưỡng cảnh báo 0,7 — nhưng cơ chế đã truy được và không phải dấu hiệu chất lượng lợi nhuận kém: cổ tức từ công ty liên kết rơi vào dòng tiền đầu tư chứ không vào dòng tiền kinh doanh.

Bảng 9 — Dòng tiền hợp nhất 2021–2025 và 6 tháng đầu 2026
Đơn vị: tỷ đồng. Đỏ là dòng tiền âm. Cột 6T/2026 lấy từ báo cáo tự lập, chưa soát xét. Nguồn: [1][2][3][4].
Chỉ tiêu202120222023202420256T/2026
Lợi nhuận trước thuế806,21.308,53.147,52.098,62.520,82.266,7
Khấu hao379,5393,2396,4405,5415,2255,3
Loại lãi từ hoạt động đầu tư−193,6−412,4−2.213,0−823,4−945,4−1.435,9
Dòng tiền kinh doanh964,82.299,2−2,91.526,82.142,01.083,1
Chi mua sắm, xây dựng tài sản−586,2−1.365,7−1.177,2−1.479,9−1.676,1−432,5
Dòng tiền tự do+378,7+933,6−1.180,1+46,9+465,9+650,7
Thu lãi cho vay, cổ tức được chia123,1173,8201,7289,3420,6462,2
Thu hồi đầu tư góp vốn55,42.424,9369,5925,0
Cổ tức đã trả cho chủ sở hữu−426,2−428,1−780,4−916,1−1.314,6
Thu từ phát hành cổ phiếu45,23.059,2125,1
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ637,31.364,31.471,73.964,31.622,31.788,3
Bảng 10 — Tỷ lệ hiện thực hóa tiền, hai cách tính
Cách 2 cộng thêm cổ tức nhận từ công liên kết vào tử số, vì với tập đoàn ghi nhận theo phương pháp vốn chủ, khoản này là hình thức thu tiền của chính lợi nhuận đã ghi nhận. Vàng là kỳ dưới ngưỡng 0,7. Nguồn: tính toán của tài liệu từ [1][3][4].
KỳCFO ÷ LNST(CFO + cổ tức liên kết) ÷ LNST
20211,341,51
20221,982,13
20230,000,08
20240,790,94
20250,931,11
Bình quân ba năm 2023–20250,540,68
bình quân 2024–2025, loại năm 20230,861,04

Con số 0,54 ở dòng bình quân ba năm thấp hơn ngưỡng cảnh báo 0,7, và ở phần lớn doanh nghiệp đó là chỗ phải dừng lại kiểm tra chất lượng lợi nhuận. Với GMD thì không, vì ngưỡng ấy được dựng cho doanh nghiệp có toàn bộ lợi nhuận đi qua doanh thu. Ở đây, hai phần ba lợi nhuận cổ đông mẹ đến từ phương pháp vốn chủ sở hữu, và tiền của phần đó về công ty mẹ dưới dạng cổ tức từ công ty liên kết — khoản mà chế độ kế toán xếp vào dòng tiền đầu tư, không phải dòng tiền kinh doanh. Ngưỡng bắn nhầm theo đúng thiết kế của nó.

Cộng cổ tức nhận được vào tử số thì bức tranh đổi hẳn. Năm 2025, tỷ lệ hiện thực hóa tiền lên 1,11; năm 2024 lên 0,94; bình quân hai năm này là 1,04. Riêng năm 2023 vẫn nằm ở 0,08, và nguyên nhân đã truy được đầy đủ: khoản đặt cọc khoảng 1.000 tỷ đồng nhận trong 2022 cho thương vụ Nam Hải Đình Vũ bị hoàn nhập khi giao dịch hoàn tất, cộng 625,0 tỷ thuế thu nhập doanh nghiệp nộp trên chính khoản lãi đó. Hai khoản này không phải dấu hiệu về chất lượng lợi nhuận — chúng là dấu vết kế toán của một giao dịch bán tài sản trải qua hai năm.

Còn một khoảng cách chưa khép, và nó là khoảng cách thật. Lãi từ liên kết năm 2025 là 1.157,7 tỷ đồng, cổ tức thực nhận là 420,6 tỷ. Phần chênh 737,1 tỷ là lợi nhuận giữ lại ở cấp Gemalink và SCS: về mặt kế toán đã thuộc về cổ đông GMD, về mặt tiền mặt thì chưa. Với Gemalink, phần giữ lại đó nhiều khả năng phục vụ trả nợ dự án và chuẩn bị vốn đối ứng cho giai đoạn 2 — nhưng thuyết minh không tách được nguồn sử dụng, nên không quan sát được từ dữ liệu công bố phần này thực sự đi đâu.

Khoảng cách 737,1 tỷ ấy đặt ra một câu hỏi mà tài liệu này không trả lời được và cũng không nên giả vờ trả lời được: bao nhiêu phần trong lợi nhuận liên kết cuối cùng sẽ về tới tay cổ đông GMD dưới dạng tiền, và bao nhiêu ở lại vĩnh viễn trong tài sản của công ty liên kết. Với một cảng còn giai đoạn mở rộng phía trước, con số thứ hai có lý do chính đáng để lớn. Với người định giá, nó vẫn là lợi nhuận có chất lượng khác hẳn lợi nhuận từ cảng hợp nhất.

Chi đầu tư tài sản cố định gấp 3,0 đến 4,0 lần khấu hao trong suốt 2022–2025, đúng với một chu kỳ mở rộng công suất. Con số 6 tháng đầu 2026 — 432,5 tỷ so với 642,4 tỷ cùng kỳ, và khấu hao 255,3 tỷ — cho thấy chu kỳ này đang hạ nhiệt sau khi Nam Đình Vũ giai đoạn 3 hoàn thành. Nếu Gemalink giai đoạn 2 được triển khai trong 2026 như công ty nêu, phần vốn đó nằm ở cấp công ty liên kết chứ không ở chi đầu tư hợp nhất — tức nó sẽ không hiện ra trên dòng này.

Toàn bộ nợ vay là tín dụng ngân hàng; không có trái phiếu nào trong sáu năm

Dòng “trái phiếu chuyển đổi” bằng 0 ở mọi kỳ 2021–2026, và thuyết minh vay chỉ liệt kê năm ngân hàng — GMD tài trợ mở rộng bằng vốn cổ phần và vay song phương, không dùng kênh trái phiếu doanh nghiệp kể cả giai đoạn 2021–2022 khi kênh này còn dễ tiếp cận.

Bảng 11 — Nợ vay và trạng thái tiền ròng
Đơn vị: tỷ đồng. Nợ vay ròng âm nghĩa là tiền và tiền gửi vượt tổng dư nợ. Xanh là trạng thái tiền ròng dương. Nguồn: [1][2][3][4].
Chỉ tiêu2021202220232024202530/06/26
Vay ngắn hạn860,5543,4445,4422,0307,5322,8
Vay dài hạn1.061,21.486,21.518,41.745,32.081,62.196,4
Trái phiếu0,00,00,00,00,00,0
Tổng nợ vay1.921,72.029,61.963,82.167,32.389,12.519,2
Tiền, tương đương tiền và tiền gửi689,11.446,61.830,54.985,54.360,95.287,7
Nợ vay ròng1.232,6583,0133,3−2.818,2−1.971,8−2.768,5
Hệ số thanh toán lãi vay (lần)7,7611,0110,6813,7723,39
Bảng 12 — Chi tiết bên cho vay tại 30/06/2026
Đơn vị: tỷ đồng. Nguồn: [2] thuyết minh 22a và 22b.
Ngân hàngNgắn hạnDài hạnCộng
BIDV – Chi nhánh Trung tâm Sài Gòn172,71.441,21.613,9
VietinBank – Chi nhánh 1 TP. Hồ Chí Minh150,1626,2776,3
Shinhan Việt Nam129,0129,0
Cộng322,82.196,42.519,2

Việc GMD không phát hành trái phiếu đáng nói hơn vẻ ngoài của nó. Giai đoạn 2021–2022 là đỉnh của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam, và đó cũng đúng là giai đoạn GMD cần tiền nhất — Nam Đình Vũ giai đoạn 2 khởi công tháng 12/2021, Gemalink vừa vào khai thác và còn giai đoạn 2 phía trước. Một doanh nghiệp hạ tầng có tài sản đảm bảo tốt, cần vốn dài hạn, gặp một thị trường đang phát hành dễ dãi — đủ điều kiện để đi kênh trái phiếu. GMD không đi.

Hệ quả lộ ra hai năm sau. Khi thị trường trái phiếu siết lại từ cuối 2022, nhiều doanh nghiệp hạ tầng và bất động sản phải xử lý áp lực đáo hạn trong lúc dòng tiền kinh doanh yếu. GMD bước vào giai đoạn đó với dư nợ 2.029,6 tỷ đồng, toàn bộ là vay ngân hàng song phương từ BIDV, VietinBank và Shinhan — loại nợ có thể đàm phán lại với một đối tác xác định, khác hẳn nợ trái phiếu phân tán qua hàng nghìn trái chủ. Đây là dữ kiện về khẩu vị tài trợ, không phải suy luận: dòng “trái phiếu chuyển đổi” bằng 0 ở mọi kỳ, và thuyết minh 22a cùng 22b chỉ liệt kê tên ngân hàng.

Về khớp kỳ hạn tài sản và nguồn vốn, hồ sơ này không có điểm căng. Nợ vay đến hạn trong mười hai tháng tại 30/06/2026 là 322,8 tỷ đồng, đặt cạnh tiền và tiền gửi 5.287,7 tỷ cùng dòng tiền kinh doanh nửa năm 1.083,1 tỷ — tỷ lệ bao phủ trên mười sáu lần. Cơ cấu nguồn cũng nghiêng hẳn về dài hạn, với 87,2% dư nợ có kỳ hạn trên một năm. Tỷ lệ đó phù hợp với bản chất tài sản: cầu bến, đê chắn sóng và cẩu bờ có đời sống kinh tế hàng chục năm, tài trợ bằng vốn ngắn hạn sẽ tạo ra rủi ro tái tục không cần thiết.

Rủi ro tỷ giá cũng đã thu hẹp. Năm 2025, công ty ghi nhận lãi thuần 24,1 tỷ đồng từ chênh lệch tỷ giá và mô tả đã đàm phán trả trước hạn các khoản vay ngoại tệ. Sáu tháng đầu 2026, lỗ chênh lệch tỷ giá chỉ 1,8 tỷ đồng trên tổng chi phí tài chính 84,2 tỷ. Với một doanh nghiệp cảng có doanh thu neo một phần vào biểu giá tính bằng đô la Mỹ, việc dư nợ ngoại tệ nhỏ lại là hướng đi đúng chiều rủi ro chứ không phải ngược lại.

Chi phí lãi vay đi ngang rồi giảm trong khi dư nợ tăng nhẹ — 139,5 tỷ đồng năm 2024 xuống 112,6 tỷ năm 2025, trên nền dư nợ tăng từ 2.167,3 lên 2.389,1 tỷ. Lãi suất vay bình quân tính ra giảm từ khoảng 6,4% xuống 4,9%. Con số này là suy ra từ hai đại lượng công bố chứ không phải lãi suất hợp đồng, nên chỉ dùng để nhận diện xu hướng; nhưng xu hướng ấy khớp với mặt bằng lãi suất cho vay trong nước năm 2025 và với vị thế đàm phán của một khách hàng đang có 4.360,9 tỷ đồng tiền gửi.

Tài sản đã dịch chuyển từ công trình dở dang sang cầu bến đang chạy

Xây dựng cơ bản dở dang đạt đỉnh 2.790,2 tỷ đồng cuối 2022 rồi rút xuống 1.269,9 tỷ cuối 2025, trong khi tài sản cố định hữu hình tăng từ 2.956,0 lên 5.338,7 tỷ — dòng vốn đã kết tinh thành công suất khai thác thật.

Bảng 13 — Cơ cấu tài sản và nguồn vốn tại 31/12/2025
Đơn vị: tỷ đồng. Thanh nền tỷ lệ thuận với tỷ trọng trong tổng tài sản. Nguồn: [1].
Khoản mụcGiá trịTỷ trọng
Tài sản cố định5.584,228,2%
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết4.828,124,4%
Tiền, tương đương tiền và tiền gửi4.360,922,0%
Các khoản phải thu1.445,67,3%
Chi phí trả trước dài hạn1.296,56,5%
Xây dựng cơ bản dở dang1.269,96,4%
Khác (tồn kho, thuế hoãn lại, lợi thế thương mại)1.041,25,2%
Tổng tài sản19.826,4100,0%
Vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ13.139,866,3%
Lợi ích cổ đông không kiểm soát1.778,49,0%
Nợ vay2.389,112,1%
Nợ phải trả khác2.519,012,7%

Đường đi của vốn trong năm năm đọc được rõ nhất qua hai dòng đối nhau. Xây dựng cơ bản dở dang lên đỉnh 2.790,2 tỷ đồng cuối 2022, rồi rút xuống 1.759,3 tỷ (2023), 1.718,1 tỷ (2024) và 1.269,9 tỷ (2025). Tài sản cố định hữu hình đi ngược lại: 2.956,0 tỷ (2022), 3.891,2 tỷ (2023), 3.786,1 tỷ (2024), 5.338,7 tỷ (2025). Hai đường cắt nhau chính là lúc Nam Đình Vũ giai đoạn 2 và giai đoạn 3 lần lượt nghiệm thu và chuyển sang khai thác — vốn thôi nằm trong công trường và bắt đầu tính khấu hao.

Chuyển động đó có ý nghĩa với người đọc báo cáo hơn là với kỹ sư. Xây dựng cơ bản dở dang không sinh doanh thu và không khấu hao; giữ một khối lớn ở dòng này nhiều năm liền là dấu hiệu cần kiểm tra, vì chi phí lãi vay được vốn hóa vào đó thay vì vào chi phí trong kỳ. Với GMD, khối đó đang co lại đều đặn và co đúng lúc doanh thu khai thác cảng tăng tốc — trật tự thời gian khớp với giải thích lành tính.

Điểm đáng chú ý thứ hai là gần một nửa tổng tài sản, cụ thể 46,4%, nằm ở hai khoản không tạo doanh thu trực tiếp trên báo cáo hợp nhất: khoản đầu tư vào công ty liên kết 4.828,1 tỷ đồng và tiền cùng tiền gửi 4.360,9 tỷ. Tỷ lệ này giải thích vì sao vòng quay tài sản của GMD thấp và vì sao mọi chỉ tiêu hiệu quả tính trên tổng tài sản đều cho ra con số khiêm tốn. Nó không phải kém hiệu quả — nó là hệ quả trực tiếp của việc cảng lớn nhất nằm ở tầng liên kết và của việc đợt chào bán 2024 mang về tiền nhanh hơn tốc độ dự án tiêu tiền.

Tiền gửi ngắn hạn tăng từ 1.012,3 tỷ đồng cuối 2024 lên 2.738,6 tỷ cuối 2025, tức gấp 2,7 lần. Khoản tiền này sinh lãi — thu nhập lãi tiền gửi sáu tháng đầu 2026 là 131,6 tỷ đồng — nhưng nó không sinh công suất. Với một doanh nghiệp mà giá trị đến từ mét cầu bến và hecta bãi, tiền nhàn rỗi ở mức 22,0% tổng tài sản là trạng thái chờ, không phải trạng thái đích. Câu hỏi kế tiếp vì thế là Gemalink giai đoạn 2 khởi công khi nào, và tài liệu quay lại điểm này ở phần định giá.

Cổ đông đã góp thêm 3.001 tỷ và nhận lại 3.865 tỷ trong sáu năm

Một đợt chào bán quyền mua duy nhất năm 2024 chiếm gần toàn bộ phần pha loãng; phần còn lại là các đợt phát hành cho người lao động tỷ lệ 1,5% mỗi năm.

Bảng 14 — Vốn góp, phát hành và cổ tức
Đơn vị: tỷ đồng, trừ cột cổ tức mỗi cổ phần (đồng). Xanh là đợt huy động vốn lớn duy nhất trong kỳ. Nguồn: [1][3][4][5].
NămVốn góp cuối kỳThặng dư vốnTiền thu từ phát hànhCổ tức mỗi cổ phầnCổ tức đã trả
20213.013,81.941,81.200426,2
20223.013,81.941,81.200428,1
20233.059,01.941,845,22.000780,4
20244.139,83.920,23.059,22.200916,1
20254.265,03.920,2125,12.0001.314,6
2026 đến 10/084.265,03.920,22.2001.100,9
Cộng 2021–20263.229,510.8004.966,3

Tỷ lệ chi trả cổ tức cho cổ đông công ty mẹ ổn định quanh 47–48% lợi nhuận: 683,1 tỷ trên 1.455,5 tỷ (2024) và 840,4 tỷ trên 1.755,6 tỷ (2025). Đây là mức bền vững với một doanh nghiệp vừa qua đỉnh chu kỳ đầu tư và đang ở trạng thái tiền ròng dương. Cổ tức 2.200 đồng cho năm 2025 tương đương suất cổ tức 2,73% theo thị giá 80.500 đồng.

Đợt phát hành lớn nhất trong lịch sử công ty đang chờ thực hiện. Đại hội đồng cổ đông ngày 06/05/2026 đã thông qua phương án phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu tỷ lệ 50%, tương ứng hơn 216,4 triệu cổ phần, nâng vốn điều lệ từ 4.328,9 tỷ lên 6.493,4 tỷ đồng. Điều kiện thực hiện là hoàn tất đợt phát hành cho người lao động và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; điều kiện thứ nhất đã xong ngày 04/08/2026 và công văn của Ủy ban về tài liệu báo cáo phát hành có ngày 07/08/2026. Nguồn phát hành là thặng dư vốn cổ phần, đang ở mức 3.920,2 tỷ đồng — đủ trang trải phần mệnh giá 2.164,5 tỷ.

Cần nói rõ đợt thưởng này không tạo ra giá trị. Nó chuyển thặng dư vốn cổ phần sang vốn góp, tổng vốn chủ sở hữu không đổi, phần sở hữu của từng cổ đông không đổi. Cái thay đổi là mẫu số: giá tham chiếu sẽ được điều chỉnh chia cho 1,5 vào ngày giao dịch không hưởng quyền, và mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần trong tài liệu này — giá 80.500 đồng, lợi nhuận trên mỗi cổ phần, P/E, P/B, suất cổ tức — đều tính trên mẫu số trước thưởng. Người đọc lại tài liệu sau ngày chốt quyền phải nhân giá lịch sử với 1,5 để so sánh, hoặc dùng chuỗi giá đã điều chỉnh.

Một chi tiết kỹ thuật cần ghi nhận. Vốn góp tại 30/06/2026 tương ứng 426.495.109 cổ phần, trong khi dữ liệu thị trường ghi 432.892.509 cổ phần. Chênh lệch đúng bằng 6.397.400 cổ phần của đợt phát hành cho người lao động chốt quyền ngày 31/07/2026 — tức sau ngày khóa sổ báo cáo. Mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần trong tài liệu này dùng mẫu số 432.892.509, và vốn chủ sở hữu dùng số tại 30/06/2026; sai lệch từ việc ghép hai mốc là dưới 0,5% và đã được kiểm tra.

Sở hữu nước ngoài đã rút gần bảy điểm phần trăm từ đỉnh 2022

Từ mức 47,35% sát trần 49% vào tháng 10/2022, tỷ lệ sở hữu nước ngoài giảm còn 40,60% — và toàn bộ phần mua ròng của năm 2022 đã được trả lại.

Bảng 15 — Sở hữu nước ngoài và mua bán ròng theo năm
Đơn vị mua bán ròng: tỷ đồng. Xanh là mua ròng, đỏ là bán ròng. Tỷ lệ sở hữu lấy tại các mốc công bố khác nhau, ghi rõ ở cột ghi chú. Nguồn: [3][4][5].
NămMua/bán ròngLũy kế từ 2019Tỷ lệ sở hữuMốc
2021+245,3−659,7
2022+1.274,2+614,647,35%chốt danh sách 10/10/2022
2023−90,4+524,2
2024+126,6+650,845,42%tại 31/12/2024
2025−612,6+38,1
2026 đến 10/08+37,1+75,340,60%tại 10/08/2026

Với trần sở hữu nước ngoài 49%, dư địa còn lại tại 10/08/2026 là 8,40 điểm phần trăm, quy ra khoảng 36,4 triệu cổ phần. Con số đó nghe bình thường cho đến khi đặt cạnh trạng thái tháng 10/2022, khi tỷ lệ sở hữu nước ngoài ở mức 47,35% và dư địa chỉ còn 1,65 điểm phần trăm. Một mã gần kín room thường giao dịch với phần bù, vì nhà đầu tư nước ngoài muốn mua thêm phải trả giá cao hơn thị giá qua thỏa thuận. Phần bù đó nay không còn.

Chuỗi mua bán ròng cho thấy đây không phải một đợt rút vốn dồn dập mà là quá trình đảo chiều kéo dài bốn năm. Năm 2022 khối ngoại mua ròng 1.274,2 tỷ đồng, mức lớn nhất trong cả giai đoạn. Năm 2023 bán ròng 90,4 tỷ. Năm 2024 mua ròng trở lại 126,6 tỷ. Năm 2025 bán ròng 612,6 tỷ. Cộng dồn từ 2019 đến nay còn dương 75,3 tỷ đồng — nghĩa là toàn bộ phần mua ròng của năm 2022 đã được trả lại gần hết, và vị thế ròng của khối ngoại tính bằng tiền hiện xấp xỉ điểm xuất phát bảy năm trước.

Một phần của đợt bán năm 2025 và đầu 2026 truy được về giao dịch cụ thể chứ không phải tâm lý thị trường. Ngày 05/01/2026, Công ty TNHH SSJ Consulting (Việt Nam) — tổ chức có liên quan đến người nội bộ — đăng ký bán toàn bộ gần 20 triệu cổ phần, và kết quả giao dịch được công bố ngày 22/01/2026. Riêng lượng này đã tương đương 4,6% vốn điều lệ. Ở chiều ngược lại, nhóm VOF PE Holding 5 Limited mua 500.000 cổ phần trong tháng 1/2026 và nhóm nhà đầu tư nước ngoài liên quan trở thành cổ đông lớn theo báo cáo ngày 12/02/2026.

Hai chiều ngược nhau ấy dẫn tới một cảnh báo về cách đọc số mua bán ròng theo năm. Số này gộp cả giao dịch khớp lệnh lẫn giao dịch thỏa thuận, mà một lần chuyển nhượng đã dàn xếp trước giữa hai tổ chức sẽ hiện lên y hệt một làn sóng dòng tiền. Dữ liệu công bố không cho phép tách hai loại theo năm, nên chuỗi trong bảng nên đọc như bản ghi thay đổi sở hữu, không phải như thước đo mức độ ưa thích của nhà đầu tư nước ngoài đối với cổ phiếu.

Khoảng 15% sản lượng container cả nước, và một phần tư khu vực Cái Mép – Thị Vải

Sản lượng qua hệ thống cảng gần gấp ba trong năm năm, nhưng thị phần toàn quốc đứng yên ở mức 15% vì tổng sản lượng cả nước cũng tăng nhanh không kém.

Bảng 16 — Sản lượng container qua hệ thống cảng Gemadept
Đơn vị: nghìn TEU. Ô có dấu ngoặc là số suy ra từ chuỗi tăng trưởng, không phải số công bố trực tiếp. Nguồn: [1][3].
NămSản lượngTăng trưởngSự kiện công suất
20201.728
2021(2.627)+52%Gemalink giai đoạn 1 vào khai thác
2022(3.835)+46%
2023(3.720)−3%Thoái Nam Hải Đình Vũ; Nam Đình Vũ GĐ2 chạy
20244.417+18%Luồng Kênh Hà Nam nâng lên −8,5 m
20255.079+15%Nam Đình Vũ GĐ3 vào khai thác từ 10/2025
Bảng 17 — Vị thế theo cụm cảng
Số liệu năm 2025 trừ khi ghi khác. Nguồn: [1][4].
Cụm cảngCông suấtSản lượng 2025Vị thế
Gemalink (liên kết, 65,13% lợi ích)3.000 nghìn TEU
GĐ1: 1.500
1.932 nghìn TEUChiếm 25% sản lượng khu vực Cái Mép – Thị Vải, đứng thứ hai khu vực; vượt 28,8% công suất thiết kế bãi
Nam Đình Vũ (công ty con, 62,1%)2.000 nghìn TEUCụm cảng sông quy mô lớn nhất miền Bắc theo diện tích và chiều dài cầu bến; 65 ha, cầu bến 1.540 m
Toàn hệ thống5.079 nghìn TEUKhoảng 15% sản lượng container qua cảng biển Việt Nam

Thị phần đứng yên trong khi sản lượng gần gấp ba là một kết hợp cần giải thích, và lời giải nằm ở mẫu số. Tổng sản lượng container qua cảng biển Việt Nam năm 2024 ước đạt 29,9 triệu TEU, tăng 21% so với năm trước. Một thị trường tăng hai chữ số mỗi năm thì giữ được thị phần đã là chạy đúng tốc độ thị trường; muốn thị phần nhích lên, doanh nghiệp phải tăng nhanh hơn cả một ngành đang tăng nhanh. GMD giữ nguyên khoảng 15% qua cả hai năm 2024 và 2025 — không mất chỗ, cũng chưa giành thêm chỗ.

Bức tranh đổi hẳn khi thu hẹp vào cụm Cái Mép – Thị Vải. Ở đó Gemalink chiếm 25% sản lượng khu vực và đứng thứ hai, với 1.931.947 TEU năm 2025, tăng 10% so với năm trước. Đáng chú ý hơn con số thị phần là mức khai thác: sản lượng này vượt 28,8% công suất thiết kế bãi. Một cảng chạy vượt công suất thiết kế gần một phần ba thì đã hết dư địa tăng bằng cách tối ưu, và mọi tăng trưởng tiếp theo phải đến từ mét cầu bến mới.

Đó là lý do Gemalink giai đoạn 2 quyết định hình dạng những năm tới chứ không phải một dự án bổ sung. Quy mô giai đoạn 2 là 39 ha, cầu bến 350 m cho tàu mẹ và 370 m cho tàu feeder, công suất 1,5 triệu TEU mỗi năm, tổng vốn 300 triệu USD, tiếp nhận tàu tới 250.000 DWT. So với sản lượng 1,93 triệu TEU hiện tại của toàn cảng, giai đoạn 2 gần như tăng gấp đôi năng lực. Tại đại hội đồng cổ đông tháng 5/2026, ban lãnh đạo mô tả cách tăng sản lượng trong ngắn hạn là tối ưu sắp xếp cầu bến và chọn tuyến dịch vụ có sản lượng tốt cùng giá dịch vụ cao — tức thừa nhận rằng đường tăng bằng công suất đã tới hạn.

Ở miền Bắc, cơ chế tăng trưởng khác. Nam Đình Vũ hoàn thành cả ba giai đoạn vào tháng 10/2025, đạt 65 ha, cầu bến 1.540 m và công suất trên 2 triệu TEU mỗi năm với tổng vốn 6.700 tỷ đồng. Đi kèm là một điều kiện hạ tầng ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp: luồng Kênh Hà Nam được nâng từ −7,0 m lên −8,5 m, hoàn thành tháng 7/2024 và có thông báo hàng hải cho toàn tuyến từ tháng 11/2025. Độ sâu đó cho phép tàu 48.000 DWT vào đầy tải, thay vì phải giảm tải chờ con nước.

Về cơ chế kiếm tiền, GMD tăng trưởng bằng lượng nhiều hơn bằng giá. Doanh thu khai thác cảng 2025 đạt 5.254,2 tỷ đồng trên 5.079 nghìn TEU, tính ra khoảng 1,03 triệu đồng mỗi TEU — nhưng con số này trộn cảng nước sâu với cảng sông và cảng tổng hợp, nên không dùng để so sánh giữa các năm hay giữa các doanh nghiệp. Thứ kiểm chứng được là biên gộp mảng cảng: 45,9% trong sáu tháng đầu 2025 lên 47,0% cùng kỳ 2026, trong khi sản lượng vẫn tăng. Chi phí cố định được rải trên nền sản lượng lớn hơn, và đòn bẩy vận hành hiện ra ở đúng chỗ lý thuyết nói nó sẽ hiện ra.

Giá hiện tại đang giả định điều gì

Hệ số P/E công bố 13,5 lần trông như chiết khấu 17% so với trung vị mười kỳ; nhưng nó rơi hai bậc trong hai phiên riêng lẻ vì lý do kỹ thuật, và loại các khoản không định kỳ ra thì mức định giá thực nằm quanh 17 lần.

Hai bước rơi trong hình dưới đều không phải do giá cổ phiếu giảm. Ngày 30/12/2025, hệ số P/E bốn quý gần nhất là 18,91 lần; ngày hôm sau còn 14,82 lần. Ngày 29/06/2026 là 16,64 lần; ngày hôm sau còn 12,19 lần. Hai lần ấy đều là ngày cuối quý, tức ngày chuỗi lợi nhuận bốn quý được thay một quý cũ bằng một quý mới. Giá gần như không đổi qua hai phiên đó — cái đổi là mẫu số.

Bước rơi tháng 12/2025 lành tính: quý 4/2025 lãi 592,2 tỷ đồng thay chỗ quý 4/2024 lãi 230,7 tỷ, và mức tăng ấy đến từ hoạt động khai thác cảng. Bước rơi tháng 6/2026 thì không: quý 2/2026 lãi 1.133,5 tỷ đồng, trong đó 608,7 tỷ là lãi chuyển nhượng đầu tư dài hạn — một khoản chỉ xảy ra một lần. Hai bước rơi trông giống nhau trên biểu đồ và có bản chất khác hẳn nhau.

12× 15× 18× 21× trung bình 1 năm 15,52× P/E lõi ước tính ≈17× 31/12/2025 quý 4/2025 vào chuỗi 30/06/2026 lãi thoái vốn 608,7 tỷ vào chuỗi 12,98× tại 07/08/2026 08/2025 01/2026 08/2026
Hình 1 — Hệ số P/E bốn quý gần nhất, tháng 8/2025 đến tháng 8/2026. Vùng nền xám là dải một độ lệch chuẩn (11,19–19,84 lần). Đường đứt vàng là mức P/E lõi ước tính sau khi loại khoản lãi thoái vốn. Hai đoạn đỏ là hai bước rơi do cập nhật chuỗi lợi nhuận, không do giá cổ phiếu giảm. Nguồn: [5].
Bảng 18 — Bảng định giá
Giá và vốn hóa chốt lúc 11:29 ngày 10/08/2026, phiên đang giao dịch. Vàng là chỉ tiêu cần đọc kèm cảnh báo. Nguồn: [2][5], tính toán của tài liệu.
Chỉ tiêuGiá trịGốc so sánh
Giá khớp80.500 đTham chiếu 77.200; trần 82.600; sàn 71.800
Vốn hóa34.848 tỷ432.892.509 cổ phần
Đỉnh và đáy 52 tuần86.976 / 55.295Đã điều chỉnh sự kiện quyền
Giá trị giao dịch bình quân 1 tháng104,9 tỷ/phiênKhối lượng 1,40 triệu cổ phần
P/E bốn quý gần nhất13,53×Trung vị mười kỳ 16,33×; trung bình 1 năm 15,52×
P/E lõi, loại lãi thoái vốn16,7–17,7×Trên trung vị mười kỳ
P/B2,54×Trung vị mười kỳ 1,97×; trung bình 1 năm 2,37×
Suất cổ tức2,73%Cổ tức 2025 là 2.200 đồng
Giá mục tiêu Vietcap95.500 đGhi ngày 25/05/2026, trước kết quả quý 2/2026
Kế hoạch 2026 — kịch bản đăng ký6.500 / 2.800 tỷDoanh thu và lợi nhuận trước thuế; 6T/2026 đã đạt 49% và 81%
Kế hoạch 2026 — kịch bản phấn đấu6.800 / 3.000 tỷTăng 14,2% và 19,0% so với 2025
Số cổ phần sau thưởng 50%649.338.763Nếu thực hiện; giá tham chiếu chia cho 1,5

Ba nhận định về mức định giá hiện tại, ở ba bậc cam kết khác nhau.

Ở mức dữ kiện: P/B 2,54 lần đang cao hơn trung vị mười kỳ 1,97 lần và cao hơn trung bình một năm 2,37 lần, trong khi P/E công bố lại thấp hơn cả hai mốc tương ứng. Khi hai bội số chỉ về hai hướng ngược nhau, nguyên nhân gần như luôn nằm ở mẫu số lợi nhuận chứ không ở giá — đúng như vậy ở đây.

Ở mức phán đoán: đánh giá rằng quý 3/2026 sẽ là kỳ đầu tiên cho thấy cuộc hoán đổi với CJ Logistics là lãi hay lỗ về mặt dòng lợi nhuận định kỳ. Cấu trúc thu nhập đổi hình dạng: phần lãi liên kết từ liên doanh logistics theo hợp đồng biến mất, đổi lại doanh thu và lợi nhuận hợp nhất được bổ sung từ mảng vận tải biển nay sở hữu 100%, cộng 49% Mekong Logistics. Luận điểm sai nếu tổng của hai dòng — lãi liên kết cộng lợi nhuận bộ phận logistics và vận tải biển — trong quý 3/2026 giữ được mức của quý 3/2025 là 297,0 tỷ lãi liên kết. Đây là chỉ tiêu duy nhất cần theo dõi để phân xử.

Cảnh báo về mẫu số: mọi bội số trong bảng trên tính trên 432.892.509 cổ phần. Nếu đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50% được thực hiện trong năm 2026 như đại hội đồng cổ đông đã thông qua, số cổ phần lên 649.338.763 và giá tham chiếu bị chia cho 1,5. Các bội số P/E và P/B không đổi vì cả tử và mẫu cùng chia; nhưng con số giá tuyệt đối 80.500 đồng và lợi nhuận trên mỗi cổ phần trong tài liệu này sẽ không còn so sánh trực tiếp được với bảng điện sau ngày chốt quyền.

Về những gì đã được định giá vào: việc Nam Đình Vũ hoàn thành ba giai đoạn và Gemalink vượt công suất thiết kế đều đã công bố và nằm trong số liệu 2025. Điều chưa nằm trong số là Gemalink giai đoạn 2 — 39 ha, 1,5 triệu TEU mỗi năm, tổng vốn 300 triệu USD, mới ở mức “dự kiến triển khai trong năm 2026”. Chưa có công bố về ngày khởi công, cơ cấu tài trợ hay tỷ lệ góp vốn của từng bên, nên chưa đủ căn cứ để định lượng đóng góp của dự án này vào chuỗi lợi nhuận.

Về khả năng thực hiện vị thế: giá trị giao dịch bình quân 104,9 tỷ đồng mỗi phiên là mức đủ dày cho hầu hết quy mô vị thế cá nhân và phần lớn quỹ trong nước; đây không phải hồ sơ bị chặn bởi thanh khoản.

Không có điều kiện dừng nào kích hoạt, nhưng ba chỗ cần soi

Rà đủ sáu điều kiện dừng phổ quát và bốn điều kiện riêng của nhánh holding, hồ sơ này sạch; phần cần theo dõi là chất lượng thuyết minh chứ không phải chất lượng bảng cân đối.

Bảng 19 — Rà soát điều kiện dừng
Xanh là đã kiểm và không kích hoạt, vàng là cần theo dõi. Nguồn: [1][2][3][4][5].
Điều kiệnTrạng tháiCăn cứ
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ hoặc trái ngượcKhôngA&C, số 1.0718/26/TC-AC, ý kiến chấp nhận toàn phần, ký 28/03/2026
Nghi ngờ giả định hoạt động liên tụcKhôngKhông có đoạn nhấn mạnh trong báo cáo kiểm toán
Diện cảnh báo, kiểm soát, chậm công bốKhôngHOSE, giao dịch bình thường; công ty tự báo cáo hơn 30 lần công bố thông tin năm 2024 không vi phạm
Không truy được người thụ hưởng cuốiKhôngSở hữu phân tán, cổ đông lớn nhất 5,43%, không có sở hữu chéo hay kim tự tháp theo tự đánh giá quản trị
Thanh tra, khởi tố liên quan lãnh đạoKhôngKhông ghi nhận bản án giao dịch nội gián trong ba năm
Cổ đông chi phối cầm cố cổ phầnKhôngKhông có cổ đông chi phối
Nhánh holding: lập được bản đồ cấu trúcĐượcThuyết minh liệt kê đủ công ty con và liên kết kèm tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết
Nhánh holding: lãi liên kết vượt lợi nhuận cổ đông mẹChưa65,9% năm 2025; khoản lớn nhất là Gemalink không niêm yết, nhưng SCS niêm yết có thị giá đối chiếu
Nhánh holding: thu nhập khác vượt lợi nhuận trước thuếKhôngLợi nhuận khác âm ở mọi năm, không phải nguồn lợi nhuận
Nhánh holding: nợ vay cấp công ty mẹTheo dõiThuyết minh vay không tách theo pháp nhân; tuy nhiên trạng thái tiền ròng dương làm câu hỏi này mất tính cấp thiết
Chi phí khác 438,5 tỷ năm 2025Theo dõiBằng 17,4% lợi nhuận trước thuế. Truy được một phần: bảng cân đối có dự phòng tổn thất bồi thường vận chuyển 129,7 tỷ cuối 2025, và một báo cáo bên thứ ba quy khoản này về dự phòng cao su cộng bồi thường vận chuyển [7]. Phần lớn số dư vẫn chưa có thuyết minh
Chi phí bán hàng tăng ba kỳ liên tiếpTheo dõi2,8% → 5,1% → 8,1% doanh thu, và 9,8% trong 6T/2026. Thuyết minh chỉ ghi “chi phí hoa hồng môi giới và chi phí khác cho hoạt động bán hàng”; cơ chế vẫn chưa xác định được sau khi rà công bố thông tin trên sàn
Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuếTheo dõiCông bố ngày 19/12/2025 [6]; nội dung và số tiền chưa đọc được. Không nằm trong nhóm điều kiện dừng, nhưng cần đối chiếu khi thuyết minh chi phí khác 2025 có sẵn
Đợt phát hành cổ phiếu thưởng 50% chưa thực hiệnTheo dõiĐã được đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 06/05/2026; điều kiện tiên quyết đã gỡ ngày 07/08/2026. Không phải rủi ro, nhưng làm gãy chuỗi giá và chuỗi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần khi thực hiện

Về giao dịch bên liên quan, quy mô nhỏ và trình bày đủ. Tại 30/06/2026, phải trả các bên liên quan chỉ 79,5 triệu đồng và chi phí phải trả cho bên liên quan 57,4 triệu; doanh thu dịch vụ với Gemalink trong nửa năm là 36,1 tỷ đồng trên nền doanh thu hợp nhất 3.214,0 tỷ. Không có khoản cho vay hay bảo lãnh cho bên liên quan ở quy mô đáng kể. Giao dịch của người nội bộ trong năm 2024 chủ yếu là mua cổ phiếu theo chương trình cho người lao động và mua cổ phần trong đợt chào bán cho cổ đông hiện hữu — tức lãnh đạo góp thêm tiền vào doanh nghiệp, không rút ra.

Điểm quản trị đáng ghi nhận nhất lại nằm ở một dòng không đi qua báo cáo kết quả kinh doanh. Năm 2025, GMD mua thêm tỷ lệ sở hữu tại ba công ty con đã kiểm soát sẵn, và phần tiền trả vượt giá trị sổ sách của cổ đông thiểu số là 334,0 tỷ đồng — trong đó 213,7 tỷ trừ vào lợi nhuận chưa phân phối của cổ đông công ty mẹ và 120,3 tỷ trừ vào lợi ích cổ đông không kiểm soát. Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định ghi thẳng khoản này vào vốn chủ sở hữu, vì giao dịch giữa các chủ sở hữu không tạo ra lãi hay lỗ.

Quy định thì đúng, nhưng hệ quả với người đọc thì cần nói rõ. Khoản 213,7 tỷ đồng ấy bằng 12,2% lợi nhuận cổ đông mẹ năm 2025, và nó không xuất hiện ở bất kỳ chỉ tiêu lợi nhuận nào — không ở lợi nhuận trước thuế, không ở lợi nhuận sau thuế, không ở lãi cơ bản trên cổ phiếu. Ai theo dõi GMD qua báo cáo kết quả kinh doanh sẽ thấy một năm 2025 tăng trưởng 20,6% và không thấy gì khác. Muốn thấy khoản này phải mở bảng biến động vốn chủ sở hữu, dòng “ảnh hưởng do mua thêm tỷ lệ sở hữu tại công ty con”.

Cần nói cho công bằng: bản thân giao dịch hợp lý về chiến lược. GMD dùng tiền từ đợt chào bán để tăng sở hữu tại chính những cảng đang chạy tốt nhất, thay vì mua tài sản mới ở nơi chưa hiểu rõ. Mức giá trả vượt sổ sách phản ánh việc giá trị thật của các cảng này cao hơn giá trị ghi sổ — chính là điều mà phép thử với SCS ở phần trước đã gợi ra. Vấn đề không nằm ở quyết định, mà nằm ở chỗ cách trình bày kế toán khiến quyết định đó vô hình với phần lớn người đọc.

Còn một khoản nữa cũng trừ vào lợi nhuận cổ đông mẹ mà không qua báo cáo kết quả kinh doanh: quỹ khen thưởng phúc lợi trích 109,7 tỷ đồng năm 2025, bằng 6,2% lợi nhuận. Lãi cơ bản trên cổ phiếu công bố chưa trừ khoản này. Cộng cả hai — 213,7 tỷ và 109,7 tỷ — thì 323,4 tỷ đồng, tức 18,4% lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ năm 2025, đã rời khỏi phần tài sản thuần thuộc về cổ đông mà không hiện ra ở bất kỳ dòng lợi nhuận nào.

Phụ lục

Ba phép kiểm dữ liệu bắt buộc
Bảng P1 — Kết quả các phép kiểm chạy trước khi dùng số
Không dùng màu. Nguồn: [1][2][5], đối chiếu của tài liệu.
Phép kiểmKết quảXử lý
Vốn góp chia 10.000 đồng so với số cổ phần lưu hành theo dữ liệu thị trường4.264.951.090.000 ÷ 10.000 = 426.495.109 so với 432.892.509 — lệch 1,50%, vượt ngưỡng 1%Đã truy nguyên: chênh 6.397.400 cổ phần đúng bằng đợt phát hành cho người lao động chốt quyền 31/07/2026, sau ngày khóa sổ. Không phải lỗi dữ liệu.
Kiểm tra dữ liệu tóm tắt có toàn giá trị rỗng khôngKhông rỗng; nhưng vẫn dựng toàn bộ chuỗi từ báo cáo thô để kiểm soát định nghĩaMọi tỷ số trong tài liệu tự tính từ báo cáo tài chính, không lấy tỷ số dựng sẵn
Độ cũ của khuyến nghị và giá mục tiêu bên thứ baGhi ngày 25/05/2026, cách ngày chốt số liệu 77 ngày và trước một kỳ báo cáo quýNêu rõ ngày và nói thẳng rằng chưa phản ánh quý 2/2026
Kiểm tra quan hệ số học giữa các dòng báo cáo kết quả kinh doanhLợi nhuận gộp cộng doanh thu tài chính trừ chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, cộng lãi liên kết bằng đúng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ở cả năm nămNhãn dòng đã được xác minh bằng số học, không tin nhãn suông
Bảng số liệu quý, từ quý 3/2024 đến quý 2/2026
Bảng P2 — Kết quả theo quý
Đơn vị: tỷ đồng. Quý 2/2026 là số tự lập chưa soát xét. Vàng là kỳ có khoản không định kỳ trọng yếu. Nguồn: [2][5].
KỳDoanh thuLợi nhuận gộpDoanh thu tài chínhLãi liên kếtLợi nhuận cổ đông mẹ
Q3/20241.264,1581,34,6221,8335,0
Q4/20241.411,5602,737,8326,3230,7
Q1/20251.276,9561,629,2227,1403,0
Q2/20251.493,7722,062,3242,9445,3
Q3/20251.560,5666,249,5297,0315,2
Q4/20251.624,9789,687,5390,6592,2
Q1/20261.452,4636,560,1311,5534,2
Q2/20261.761,6870,7687,0382,21.133,5

Ghi chú so sánh nguồn: doanh thu quý 2/2025 theo cột so sánh của báo cáo quý 2/2026 là 1.496,96 tỷ đồng, trong khi dữ liệu thị trường ghi 1.493,73 tỷ. Chênh 3,2 tỷ, tương đương 0,2%, là điều chỉnh trình bày lại. Bảng trên dùng số dữ liệu thị trường cho tính nhất quán chuỗi; các phép tính tăng trưởng trong thân bài dùng số của báo cáo gốc.

Bảng số liệu bảng cân đối kế toán đầy đủ
Bảng P3 — Bảng cân đối kế toán hợp nhất 2021–2025
Đơn vị: tỷ đồng. Nguồn: [1][3][4].
Khoản mục20212022202320242025
Tiền và tương đương tiền637,31.364,31.471,73.964,31.622,3
Đầu tư tài chính ngắn hạn51,882,2358,91.021,22.738,6
Các khoản phải thu ngắn hạn841,9867,61.193,21.235,61.398,7
Hàng tồn kho68,782,568,283,492,5
Tài sản ngắn hạn1.689,52.618,73.380,26.673,66.206,2
Tài sản cố định3.146,03.262,24.166,04.033,25.584,2
Xây dựng cơ bản dở dang1.746,62.790,21.759,31.718,11.269,9
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết2.791,83.025,93.085,03.805,24.828,1
Chi phí trả trước dài hạn928,7911,8732,41.296,51.361,4
Lợi thế thương mại213,9186,3158,7131,1133,3
Tổng tài sản10.731,213.030,713.546,017.997,919.826,4
Nợ ngắn hạn2.262,73.210,61.915,32.100,82.342,5
Nợ dài hạn1.423,91.872,31.898,32.125,22.565,6
Nợ phải trả3.686,65.082,93.813,74.225,94.908,1
Vốn góp của chủ sở hữu3.013,83.013,83.059,04.139,84.265,0
Thặng dư vốn cổ phần1.941,81.941,81.941,83.920,23.920,2
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối661,21.227,42.963,53.617,14.212,6
Lợi ích cổ đông không kiểm soát725,71.021,71.151,91.390,01.778,4
Vốn chủ sở hữu7.044,67.947,89.732,413.771,914.918,3
trong đó của cổ đông công ty mẹ6.318,96.926,18.580,512.381,913.139,8
Phương pháp, công thức và giả định

Nhánh phân tích. Nhánh holding, do hai trong năm dấu hiệu nhận diện cùng kích hoạt: lãi từ công ty liên doanh, liên kết vượt 25% lợi nhuận của cổ đông công ty mẹ (57,0% năm 2024 và 65,9% năm 2025), và lợi ích cổ đông không kiểm soát vượt 20% lợi nhuận sau thuế hợp nhất (24,3% và 23,8%). Phần vận hành trực tiếp vẫn đọc theo bộ chỉ tiêu công nghiệp.

Vốn chủ sở hữu của cổ đông công ty mẹ. Tính bằng tổng dòng vốn chủ sở hữu trừ dòng lợi ích cổ đông không kiểm soát. Dòng “VỐN CHỦ SỞ HỮU” trên bảng cân đối theo chế độ kế toán Việt Nam đã bao gồm phần của cổ đông không kiểm soát; chia cho dòng tổng sẽ làm sai ROE và P/B đúng theo tỷ trọng đó.

ROE. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ chia vốn chủ sở hữu bình quân của cổ đông công ty mẹ. Kết quả: 15,0% (2022), 29,0% (2023, có khoản thoái vốn), 13,9% (2024), 13,8% (2025). Công ty công bố ROE 16% cho 2025 với định nghĩa khác — lợi nhuận sau thuế hợp nhất chia vốn chủ sở hữu bình quân gồm cả phần thiểu số. Cả hai đều đúng theo định nghĩa của mình.

Nợ vay ròng. Vay ngắn hạn cộng vay dài hạn trừ tiền và tương đương tiền trừ đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn ngắn hạn. Khoản cuối được trừ vì bản chất là tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng, đã kiểm chứng qua thuyết minh 2b báo cáo quý 2/2026.

Dòng tiền tự do. Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trừ tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác. Không trừ chi đầu tư góp vốn, vì khoản đó là phân bổ vốn chứ không phải duy trì năng lực hiện hữu.

Chi đầu tư duy trì. Xấp xỉ bằng khấu hao; phần vượt coi là mở rộng. Đây là ước tính thô — báo cáo tài chính không tách hai loại.

P/E lõi. Vốn hóa chia lợi nhuận cổ đông mẹ bốn quý gần nhất sau khi trừ lãi chuyển nhượng đầu tư dài hạn 608,7 tỷ đồng. Hai biên: trừ toàn phần cho 17,7 lần, trừ sau thuế giả định 20% cho 16,7 lần. Giả định thuế là giả định của tài liệu, không phải số công bố.

Chuỗi lợi nhuận trên mỗi cổ phần. Dựng bằng lợi nhuận tuyệt đối chia số cổ phần hiện tại, không dùng chuỗi lãi cơ bản trên cổ phiếu công bố, vì đợt chào bán 2024 làm mẫu số nhảy bậc và số công bố tính trên bình quân gia quyền của từng năm.

Sản lượng 2021–2023. Suy ra từ chuỗi tăng trưởng công bố trong biểu đồ báo cáo thường niên 2025 áp lên mốc gốc 1.728 nghìn TEU năm 2020. Đây là số suy ra, không phải số công bố trực tiếp; ba mốc 2020, 2024 và 2025 là số công bố.

Bảng thuật ngữ
Bảng P4 — Thuật ngữ dùng trong tài liệu
Không dùng màu. Nguồn định nghĩa ghi ở cột cuối; nhãn do tài liệu tự đặt được in đậm để phân biệt với thuật ngữ có nguồn.
Thuật ngữNguyên ngữĐịnh nghĩaNguồn
Lợi ích cổ đông không kiểm soátNon-controlling interestPhần quyền lợi của các cổ đông không kiểm soát trong giá trị tài sản thuần của các công ty conThuyết minh 26, báo cáo quý 2/2026
Phương pháp vốn chủ sở hữuEquity methodPhương pháp ghi nhận khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phần sở hữu trong lợi nhuận sau ngày đầu tư, không hợp nhất doanh thu và chi phíChế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
Nợ vay ròngNet debtTổng dư nợ vay trừ tiền, tương đương tiền và tiền gửi có kỳ hạnNhãn phân tích của tài liệu, không phải chỉ tiêu báo cáo
P/E lõiNhãn phân tích do tài liệu tự đặt. Hệ số giá trên lợi nhuận sau khi loại các khoản lãi chuyển nhượng vốn góp khỏi mẫu sốNhãn của tài liệu
Chuỗi lợi nhuận lõiNhãn phân tích do tài liệu tự đặt. Chuỗi lợi nhuận loại các khoản không định kỳ, ở đây trùng với chuỗi công ty tự công bố có ghi chú loại lãi chuyển nhượng vốn gópNhãn của tài liệu
TEUTwenty-foot equivalent unitĐơn vị quy đổi container tương đương 20 feet, đơn vị đo sản lượng chuẩn của ngành cảngThông dụng ngành
DWTDeadweight tonnageTrọng tải toàn phần của tàuThông dụng ngành
Cụm cảng Cái Mép – Thị VảiKhu bến cảng nước sâu tại Bà Rịa – Vũng Tàu, nay thuộc TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập địa giớiĐịa danh hành chính
Tỷ lệ tự do chuyển nhượngFree floatTỷ lệ cổ phần không bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định pháp luật, điều lệ hoặc cam kếtChuẩn công bố thông tin
Điểm phần trămPercentage pointĐơn vị chênh lệch tuyệt đối giữa hai tỷ lệ phần trăm, phân biệt với thay đổi tương đối tính bằng phần trămQuy ước thống kê
Danh mục nguồn
  1. [1] Báo cáo thường niên 2025 của Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept, bao gồm báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 đã kiểm toán bởi Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C, báo cáo kiểm toán số 1.0718/26/TC-AC, ý kiến chấp nhận toàn phần, ký ngày 28/03/2026. Tệp: 20260418_GMDAR_VN_SmartPDF01.pdf
  2. [2] Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2026, phê duyệt ngày 30/07/2026, chưa soát xét. Tệp: 20260730GMDBaocaotaichinhHopnhatQ22026.pdf
  3. [3] Báo cáo thường niên 2024, bao gồm báo cáo tài chính hợp nhất 2024 đã kiểm toán, ký ngày 31/03/2025. Tệp: GMD_Baocaothuongnien2024.pdf
  4. [4] Báo cáo thường niên 2022, bao gồm báo cáo tài chính hợp nhất 2022 và số liệu so sánh 2021. Tệp: 2022BCTN.pdf
  5. [5] Dữ liệu Vietcap qua giao thức MCP, truy xuất ngày 10/08/2026: thông tin doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu, giá và độ sâu lệnh, sự kiện doanh nghiệp và chi tiết sự kiện, mua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài theo năm, định giá tương đối và dải P/E, P/B, báo cáo tài chính theo năm và theo quý.
  6. [6] Công bố thông tin của Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh, rà toàn bộ 52 văn bản từ 01/12/2025 đến 10/08/2026. Các văn bản được dẫn trực tiếp trong tài liệu: quyết định của cơ quan thuế về xử phạt vi phạm hành chính (19/12/2025); nghị quyết Hội đồng quản trị thông qua tài liệu đại hội đồng cổ đông 2026 (16/04/2026); nghị quyết và biên bản họp đại hội đồng cổ đông thường niên 2026 (08/05/2026); ký kết hợp đồng nhận chuyển nhượng và chuyển nhượng phần vốn góp tại GSH và GLH (22/05/2026); nhận chuyển nhượng vốn góp Mekong Logistics (25/05/2026); hoàn thành các giao dịch chuyển nhượng vốn góp (02/07/2026); báo cáo kết quả phát hành cho người lao động và thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết (04/08/2026); công văn Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tài liệu báo cáo phát hành (07/08/2026).
  7. [7] Báo chí tài chính và báo cáo phân tích bên thứ ba, truy cập ngày 10/08/2026. Về cuộc tái cấu trúc với CJ Logistics: Vietstock (25/05 và 03/07/2026), Mekong Asean (02/07/2026), Znews (04/07/2026), Tuổi Trẻ (01/04/2026). Về phương án cổ tức và phát hành cổ phiếu thưởng: Tin nhanh Chứng khoán (16/04/2026), VietnamBiz và DNSE (06/05/2026), Nhà Đầu Tư (14/05/2026). Về thành phần chi phí khác: Shinhan Securities Việt Nam, báo cáo cập nhật quý 4/2024. Các nguồn này dùng để đối chiếu và bổ sung, không thay thế văn bản gốc công bố trên sàn.
Nhật ký hiệu đính
Bảng P5 — Nhật ký hiệu đính
Đỏ là sửa sai, xanh là bổ sung nội dung thiếu. Nguồn dùng để hiệu đính ghi ở cột cuối.
NgàyChỗ sửaSai ở đâu, sửa thành gì, vì saoNguồn
10/08/2026
Sửa sai
§2, §4, §5, §12 Bản 1.0 viết rằng Gemadept đã “thoái vốn” cả CJ Gemadept Logistics Holding và Gemadept Shipping Holding, và ước rằng việc này cắt mất khoảng 319 tỷ đồng lãi liên kết mỗi năm. Sai một nửa và sai chiều. Sự thật là một cuộc hoán đổi: Gemadept bán 49,1% tại liên doanh logistics (GLH) nhưng mua thêm 49% tại liên doanh vận tải biển (GSH) để nâng lên 100% và hợp nhất. Giá trị khoản GSH về 0 trên bảng liên kết là do chuyển loại thành công ty con, không phải do bán. Nguyên nhân sai: chỉ đọc thuyết minh V.2d thấy hai dòng cùng về 0 rồi suy ra cùng một nguyên nhân, thay vì đối chiếu công bố thông tin. [6] công bố 22/05 và 02/07/2026; [7] tin tài chính 01–04/07/2026
10/08/2026
Bổ sung
Kết luận, dải chỉ số, §2, §9, §12 Bản 1.0 bỏ sót phương án phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50% — hơn 216,4 triệu cổ phần, nâng vốn điều lệ lên 6.493,4 tỷ đồng — đã được đại hội đồng cổ đông thông qua ngày 06/05/2026 và đang chờ thực hiện. Đây là sự kiện làm gãy chuỗi giá và chuỗi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần, nên phải có mặt trong tài liệu lưu trữ. [6] công bố 16/04 và 08/05/2026; [7]
10/08/2026
Bổ sung
§2, §5, §12 Bổ sung ba đơn vị phát sinh khoản lãi 608,7 tỷ theo giải trình của công ty: CJ Gemadept Logistics Holding, Liên hợp Thực phẩm và Quản lý Quỹ Trí Tuệ Việt Nam. Bổ sung kế hoạch 2026 hai kịch bản, việc nhận 49% Mekong Logistics, việc đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept. [6][7]
10/08/2026
Biên tập
Toàn bộ §1 đến §13 Bản 1.0 và 1.1 nặng bảng, nhẹ văn — nhiều section chỉ có một đoạn văn xuôi và §2, §4 không có đoạn nào. Người đọc phải tự rút cơ chế ra khỏi bảng số. Bản 1.2 viết lại phần thân: mỗi section có ba đến chín đoạn dựng cơ chế, nêu cách giải thích thay thế và giới hạn dữ liệu. Số liệu và kết luận không đổi; chỉ phần diễn giải được bổ sung. Không phát sinh nguồn mới
10/08/2026
Bổ sung
§5, §13 Bổ sung manh mối về thành phần chi phí khác: một báo cáo bên thứ ba quy khoản chi phí khác quý 4/2024 về dự phòng dự án cao su và dự phòng bồi thường tổn thất vận chuyển. Ghi rõ đây là đánh giá bên phân tích, không phải thuyết minh của công ty, và số dư dự phòng 129,7 tỷ không giải thích hết chi phí 438,5 tỷ. [7]

Hai khoản mục vẫn chưa truy được sau khi rà toàn bộ công bố thông tin trên sàn từ 12/2025 đến 08/2026: thành phần đầy đủ của chi phí khác năm 2025 — thuyết minh VI.8 không có trong bản báo cáo thường niên rút gọn và không được công bố riêng; và cơ chế đằng sau mức tăng chi phí bán hàng ba kỳ liên tiếp. Cả hai chỉ giải quyết được bằng bản báo cáo tài chính kiểm toán đầy đủ hoặc câu hỏi trực tiếp tới quan hệ nhà đầu tư.

Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Tập đoàn Gemadept các năm 2022, 2024, 2025; báo cáo tài chính hợp nhất quý 2/2026; dữ liệu thị trường Vietcap; công bố thông tin trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh; báo chí tài chính và báo cáo bên thứ ba. Ngày chốt số liệu: 10/08/2026, giá lúc 11:29 giờ Việt Nam trong phiên đang giao dịch.

Số liệu quý 2/2026 là báo cáo tự lập chưa soát xét và không được đặt ngang hàng với chuỗi đã kiểm toán khi so sánh. Giá mục tiêu và khuyến nghị của bên thứ ba được trích kèm ngày, không phải kết luận của tài liệu này.

Giá và mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần tính trên 432.892.509 cổ phần, chưa phản ánh đợt phát hành cổ phiếu thưởng tỷ lệ 50% đã được đại hội đồng cổ đông thông qua và đang chờ thực hiện.

Tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu và lưu trữ, không phải khuyến nghị đầu tư. Kết luận trong tài liệu phụ thuộc vào các giả định nêu ở phụ lục và sai khi các điều kiện phủ định đã ghi xảy ra.

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Scroll to Top