Techcombank lớn lên bằng công ty con, không còn bằng ngân hàng
Kho lịch sử doanh nghiệp TCB giai đoạn 2020 đến nay: sự kiện, sở hữu, cấu trúc thu nhập, chất lượng tài sản, nguồn vốn và định giá — dựng để tra cứu lại sau nhiều tháng.
bộ phận
ngân hàng 2025
Kết luận
- Con số tăng trưởng 18,2% của năm 2025 không phải câu chuyện của ngân hàng. Báo cáo bộ phận cho thấy bộ phận ngân hàng chỉ tăng lợi nhuận trước thuế 969 tỷ đồng (+4,0%), trong khi bộ phận ngân hàng đầu tư đóng góp thêm 2.307 tỷ (+48,0%) và khoản điều chỉnh nội bộ đảo chiều 1.863 tỷ.
- Tỷ lệ nợ xấu đứng yên trong khi thành phần của nó mục ruỗng. Nợ xấu giảm từ 1,16% (2023) xuống 1,07% (2025), nhưng nợ nhóm 5 tăng từ 1.380 tỷ lên 5.941 tỷ và chiếm 72,5% tổng nợ xấu, so với 23,0% hai năm trước.
- Cấu trúc nguồn vốn đã đổi bản chất. Giấy tờ có giá tăng gấp 6,4 lần trong bốn năm, từ 7,3% lên 22,0% tổng nguồn huy động; chi phí vốn theo quý tăng từ 3,5% (Q2/2025) lên 4,8% (Q2/2026) trong khi biên lãi thuần trượt 12 tháng co từ 5,6% (2021) về 3,6%.
Điều kiện đảo chiều kết luận: nếu biên lãi thuần theo quý giữ được đà phục hồi từ 3,1% (Q1/2026) lên trên 3,8% trong hai quý liên tiếp và nợ nhóm 5 ngừng tăng tuyệt đối, luận điểm “lợi nhuận lõi chững” phải viết lại. Ngược lại, nếu nợ nhóm 5 vượt 8.000 tỷ trong khi bao phủ nợ xấu tụt dưới 110%, hồ sơ chuyển sang nhóm cần theo dõi chặt.
Không có cổ đông nhà nước, quyền kiểm soát nằm ở một nhóm cá nhân liên kết
Masan là cổ đông lớn duy nhất theo luật với 14,80%, nhưng bảy cá nhân có tên trong danh sách sở hữu cộng lại nắm 21,90% — trong đó ba người đứng sát ngay dưới ngưỡng 5%.
Techcombank không có vốn nhà nước. Tại 31/12/2025, toàn bộ 7.086.240.414 cổ phần là cổ phần phổ thông, không có cổ phiếu quỹ, không có cổ phần ưu đãi.[1] Cơ cấu chia theo bốn trục: cổ đông lớn 14,80% so với cổ đông khác 85,20%; tổ chức 46,12% so với cá nhân 53,88%; trong nước 77,47% so với nước ngoài 22,53%; nhà nước 0%.
Trước khi đọc bất kỳ tỷ lệ nào, phải chuẩn hoá mẫu số. Nguồn dữ liệu sở hữu trộn bốn mẫu số khác nhau trong cùng một lần truy vấn: 3.522.510.811 cổ phần (trước đợt thưởng 100%), 7.045.021.622 (ngay sau thưởng, trước đợt phát hành cho nhân viên tháng 11/2024), 7.064.851.739 (cuối 2024) và 7.086.240.414 (hiện hành). Mọi tỷ lệ trong Bảng 1 vì thế được tính lại từ đầu: lấy số cổ phần của từng cổ đông chia cho số cổ phần hiện hành, và với các dòng mang ngày công bố 17/07/2024 thì nhân đôi số cổ phần trước khi chia, vì đợt thưởng tỷ lệ 100% đã chốt quyền ngày 20/06/2024 nhưng cổ phiếu mới chỉ được niêm yết bổ sung ngày 24/07/2024.
Với mẫu số thống nhất, bức tranh như sau. Masan là cổ đông lớn duy nhất theo định nghĩa tại Luật các Tổ chức tín dụng 2024 — sở hữu từ 5% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên — với 14,80%. Ngay dưới ngưỡng đó là ba cá nhân: bà Nguyễn Thị Thanh Thủy 4,91%, ông Hồ Anh Minh và bà Hồ Thủy Anh mỗi người 4,86%. Cộng thêm ông Hồ Hùng Anh, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, với 1,11%, bốn người này nắm 15,75%. Mở rộng ra bảy cá nhân có tên trong danh sách — thêm bà Nguyễn Phương Hoa 2,14%, ông Hồ Minh Anh 2,03% và bà Nguyễn Hương Liên 1,97% — con số là 21,90%, tức vượt Masan. Đặt hai khối cạnh nhau, tổng là 36,69% quyền biểu quyết.
| Cổ đông | Loại | Số cp theo nguồn | Ngày công bố | Số cp chuẩn hoá | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tập đoàn Masan | Tổ chức trong nước | 1.048.630.998 | 30/06/2026 | 1.048.630.998 | 14,798% |
| Mapleleaf | Tổ chức nước ngoài | 174.570.774 | 17/07/2024 | 349.141.548 quy đổi | 4,927% |
| Nguyễn Thị Thanh Thủy | Cá nhân | 348.260.580 | 30/06/2026 | 348.260.580 | 4,915% |
| Hồ Anh Minh | Cá nhân | 344.689.430 | 30/06/2026 | 344.689.430 | 4,864% |
| Hồ Thủy Anh | Cá nhân | 344.689.430 | 30/06/2026 | 344.689.430 | 4,864% |
| Vesta VN Investments | Tổ chức nước ngoài | 153.519.531 | 17/07/2024 | 307.039.062 quy đổi | 4,333% |
| COG Investments I | Tổ chức nước ngoài | 126.207.843 | 17/07/2024 | 252.415.686 quy đổi | 3,562% |
| Nguyễn Phương Hoa | Cá nhân | 151.940.400 | 30/06/2026 | 151.940.400 | 2,144% |
| Hồ Minh Anh | Cá nhân | 144.122.296 | 30/06/2026 | 144.122.296 | 2,034% |
| Nguyễn Hương Liên | Cá nhân | 139.262.976 | 30/06/2026 | 139.262.976 | 1,965% |
| Morgan Stanley & Co. Intl | Tổ chức nước ngoài | 51.163.114 | 17/07/2024 | 102.326.228 quy đổi | 1,444% |
| Hồ Hùng Anh | Chủ tịch HĐQT | 78.619.158 | 30/06/2026 | 78.619.158 | 1,109% |
| Government of Singapore | Tổ chức nước ngoài | 35.433.036 | 17/07/2024 | 70.866.072 quy đổi | 1,000% |
Cột “Số cp theo nguồn” là số nguyên trạng của bản công bố; cột “Số cp chuẩn hoá” nhân đôi các dòng ngày 17/07/2024 để phản ánh đợt thưởng 100%. Chip vàng đánh dấu dòng đã quy đổi và vì vậy là ước lượng — giả định cổ đông đó không mua bán thêm kể từ ngày công bố. Thanh nền vẽ theo tỷ trọng so với cổ đông lớn nhất. Mười ba cổ đông trong bảng nắm 51,96%; cộng cả bốn cổ đông nhỏ hơn có tên trong danh sách thì tổng là 54,18%. Tỷ lệ sở hữu của Hội đồng Quản trị và người nội bộ theo trường tổng hợp của nguồn là 2,88%. Nguồn [1][5].
Giao dịch nội bộ không phát tín hiệu bất thường
Trong 25 giao dịch gần nhất trên tổng số 113 giao dịch nội bộ được ghi nhận, phần lớn là mua vào theo các đợt phát hành cho cán bộ nhân viên tháng 11/2024 và tháng 7/2025 — trùng đúng ngày chốt quyền của hai đợt đó. Chiều bán rải rác và nhỏ: ông Phan Thanh Sơn bán bốn lần tổng 1,2 triệu cổ phần trong giai đoạn 7/2024–3/2025; ông Phạm Quang Thắng bán 920 nghìn cổ phần trong hai lần nửa sau năm 2025. Không có giao dịch bán tập trung của cổ đông chi phối, không có dấu hiệu cầm cố quy mô lớn trong phạm vi dữ liệu truy được. Bốn trang còn lại của lịch sử giao dịch chưa được mở, nên nhận định này giới hạn trong cửa sổ đã đọc.[5]
Hệ sinh thái đã mở rộng từ ba công ty con lên năm, thêm hai mảng bảo hiểm trong 18 tháng
Cấu trúc tập đoàn thay đổi mạnh nhất trong hai năm gần nhất: mua chi phối bảo hiểm phi nhân thọ tháng 6/2025 và lập bảo hiểm nhân thọ tháng 7/2025, đưa số công ty con từ ba lên năm.
TCBS là công ty con quan trọng nhất và đang tự trở thành một định chế độc lập. Cuối 2025 công ty có vốn điều lệ 23.113 tỷ và vốn chủ sở hữu 44.100 tỷ đồng — lớn nhất ngành chứng khoán; tổng tài sản 80.632 tỷ (+51%); lợi nhuận trước thuế 7.109 tỷ, hoàn thành 123% kế hoạch; dư nợ cho vay ký quỹ 43.860 tỷ, đứng đầu thị trường; thị phần phát hành trái phiếu doanh nghiệp 38%; tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu 16,7% và trên tổng tài sản 8,4%.[1] Đến quý 2/2026, thị phần tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp (không gồm trái phiếu ngân hàng) đạt 48%, môi giới cổ phiếu Top 3 trên HOSE với 9,4% và Top 2 trên HNX với 9,0%.[3]
Hai công ty bảo hiểm còn đang lỗ. Bộ phận bảo hiểm ghi nhận lợi nhuận trước thuế âm 143 tỷ đồng trong năm 2025 — chi phí thiết lập của một mảng mới. Techcom Life vận hành đầy đủ từ quý 1/2026 và ngày 30/06/2026 ngân hàng thông qua nghị quyết tăng vốn tới 2.400 tỷ đồng, đưa vốn điều lệ công ty này lên 4.300 tỷ.[2]
Sáu năm chia làm ba pha: bùng nổ, va chạm trái phiếu, rồi tái cấu trúc hệ sinh thái
Mốc chia pha rõ nhất là quý 4/2022, khi thị trường trái phiếu doanh nghiệp đóng băng và nợ nhóm 2 của Techcombank vọt gấp bốn lần chỉ trong một năm.
Tỷ lệ CASA 46,1% đứng số một thị trường, tổng huy động CASA lần đầu vượt 100.000 tỷ đồng. ROA 3,1% cao nhất toàn ngành. Lợi nhuận trước thuế 15.800 tỷ, tổng tài sản 439.603 tỷ.
Lợi nhuận trước thuế tăng 47,1% lên 23.238 tỷ. CASA đạt 50,5%, chi phí vốn xuống 2,2%, NIM 5,6%. Bao phủ nợ xấu 162,9%. Hoàn tất khoản vay hợp vốn kỷ lục 800 triệu USD.
Nợ nhóm 2 nhảy từ 2.145 tỷ lên 8.733 tỷ trong một năm — gấp 4,1 lần. CASA rơi từ 50,5% về khoảng 34% theo bảng cân đối hợp nhất. Chi phí vốn tăng 64 điểm cơ bản lên 2,9%, NIM co từ 5,6% về 5,1%.
Lợi nhuận trước thuế giảm 10,5% xuống 22.888 tỷ. Chi phí lãi tăng từ 14.463 tỷ lên 29.017 tỷ — gấp đôi trong một năm — kéo biên lãi thuần công bố về 3,97%. Bao phủ nợ xấu tụt xuống 102,1%, mức thấp nhất chuỗi. Tỷ trọng bất động sản trong dư nợ đạt đỉnh 34,1%.
Chi trả 1.500 đồng/cổ phần cho năm 2023, chấm dứt chính sách giữ lại toàn bộ lợi nhuận kéo dài từ 2018 về trước.
Vốn điều lệ tăng từ 35.225 tỷ lên 70.450 tỷ đồng; 3.522.510.811 cổ phiếu niêm yết bổ sung ngày 24/07/2024. Đây là điểm gãy của mọi chuỗi giá và chuỗi lãi cơ bản trên cổ phiếu.
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập vọt lên 49,6% so với 28–33% các quý khác, trong khi chi phí dự phòng rơi xuống 118 tỷ — chỉ 2,4% lợi nhuận thuần trước dự phòng. Lợi nhuận trước thuế quý này chỉ đạt 4.696 tỷ.
Techcom Insurance được cấp phép; ngày 02/06/2025 ngân hàng hoàn tất mua thêm cổ phần, nâng sở hữu từ 11% lên 68% và hợp nhất công ty này.
Ngân hàng nắm 80%. Công ty vận hành đầy đủ từ quý 1/2026.
Tỷ lệ sở hữu của ngân hàng tại TCBS giảm từ 94,1% xuống 79,82%. Lợi ích cổ đông thiểu số trên bảng cân đối hợp nhất tăng từ 2.520 tỷ lên 9.457 tỷ đồng.
Ra mắt nền tảng quản lý bán hàng cho hộ kinh doanh; ký hợp tác toàn diện với MobiFone về tài chính, tiếp thị và khách hàng thân thiết.
Chi trả gần 5.000 tỷ đồng theo tỷ lệ 7% mệnh giá cho năm 2025. Tỷ lệ an toàn vốn giảm từ 15,2% xuống 15,0% sau chi trả.
Room ngoại gần kín suốt sáu năm và điều đó đã có hệ quả thật
Trần sở hữu nước ngoài của TCB là 22,5386% — thấp hơn hẳn mức 30% thông thường của ngành — và tỷ lệ thực tế bám sát trần liên tục cho tới khi khối ngoại bán ròng 3.839 tỷ đồng trong năm 2026.
| Thời điểm | Sở hữu nước ngoài | Dư địa còn lại | Mua/bán ròng năm | Độ tin cậy dòng vốn |
|---|---|---|---|---|
| 31/12/2021 | chưa truy được | — | −4,6 | Không dùng được |
| 31/12/2022 | 22,50% | 0,04 điểm % | −1,4 | Không dùng được |
| 31/12/2023 | chưa truy được | — | +1,1 | Không dùng được |
| 31/12/2024 | 22,51% | 0,03 điểm % | +50,4 | Dùng được |
| 31/12/2025 | 22,53% | 0,01 điểm % | −91,1 | Dùng được |
| 07/09/2026 | 20,82% | 1,71 điểm % | −3.838,8 | Dùng được |
Đơn vị mua/bán ròng: tỷ đồng, lũy kế trong năm. Màu đỏ đánh dấu giá trị âm; màu vàng đánh dấu dư địa room nới rộng bất thường so với chuỗi. Trần 22,5386% là mức hiện hành; tài liệu chưa truy được lịch sử thay đổi trần nên dư địa các năm trước tính theo mức trần hiện tại và chỉ nên đọc như một xấp xỉ. Chuỗi dòng vốn trước 2024 trả về những giá trị cỡ vài trăm nghìn tới vài tỷ đồng cho một cổ phiếu có thanh khoản khớp lệnh bình quân 544 tỷ đồng/ngày — không dùng được, xem Phụ lục cạm bẫy. Nguồn [1][5].
Hệ quả có thể quan sát được. Tại 31/08/2026, TCB không xuất hiện trong rổ của Fubon FTSE Vietnam ETF, trong khi TCX — công ty con chứng khoán không bị giới hạn room — thì có.[5] Với một cổ phiếu vốn hóa 236.680 tỷ đồng, đứng thứ tư toàn ngành ngân hàng, việc vắng mặt trong một rổ chỉ số ngoại lớn chỉ giải thích được bằng ràng buộc room.
Quỹ nào đang nắm nhiều nhất — câu hỏi này chưa trả lời được bằng số
Đây là một khoảng trống phải nói thẳng thay vì lấp bằng ước lượng. Nguồn dữ liệu quỹ hiện có chỉ trả về danh mục cổ phiếu mà mỗi quỹ nắm giữ, toàn bộ trường tỷ trọng, khối lượng và giá trị đều rỗng — kể cả với các quỹ ngoại lớn. Các quỹ xuất hiện trong danh sách cổ đông của TCB đều mang ngày công bố 30/06/2020, tức đã cũ hơn sáu năm và chưa phản ánh đợt thưởng 100% năm 2024: ETF SSIAM VNFIN LEAD, Quỹ Đầu tư Tăng trưởng TVAM, Thiên Việt 2, ETF SSIAM VNX50, Bảo Việt Năng động, Eastspring Navigator, Manulife Cổ phiếu, DFVN Tăng trưởng — tất cả đều dưới 0,15%.
Điều duy nhất khẳng định được là TCB nằm trong rổ VN30 với tỷ trọng chỉ số 4,23%, nên mọi quỹ mô phỏng VN30 đều nắm cổ phiếu này theo tỷ trọng đó.[5] Muốn biết quỹ nào nắm nhiều nhất phải mở bản công bố danh mục định kỳ của từng quỹ — thuộc mức tài liệu gốc, ngoài phạm vi dữ liệu có cấu trúc.
Mảng cốt lõi vẫn là cho vay bất động sản và nhà ở, nhưng trọng tâm đang dịch sang hạ tầng
Bất động sản chiếm khoảng 56% danh mục khách hàng doanh nghiệp và cho vay mua nhà chiếm 67% danh mục cá nhân — nhưng cho vay xây dựng tăng 56,3% chỉ trong sáu tháng đầu 2026.
Mô hình kinh doanh của Techcombank được xây quanh một chuỗi giá trị bất động sản khép kín: cho vay chủ đầu tư, thu xếp trái phiếu qua TCBS, rồi cho người mua nhà vay lại. Chuỗi này tạo ra lợi thế chi phí vốn và thu nhập phí ở cả ba khâu, nhưng cũng khiến ba nguồn thu cùng chịu chung một chu kỳ. Đó chính là điều đã xảy ra trong 2022–2023.
| Nhóm khách hàng | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | Tỷ trọng 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Công ty TNHH và cổ phần | 178.500 | 187.724 | 290.540 | 345.651 | 397.516 | 51,8% |
| Cá nhân | 161.657 | 217.452 | 204.861 | 246.405 | 312.328 | 40,7% |
| Khác | 4 | 9.413 | 16.620 | 25.911 | 43.954 | 5,7% |
| Doanh nghiệp nước ngoài | 1.950 | 1.209 | 4.387 | 12.168 | 11.406 | 1,5% |
| Doanh nghiệp nhà nước | 4.869 | 4.567 | 2.055 | 1.528 | 2.402 | 0,3% |
| Tổng dư nợ | 347.341 | 420.524 | 518.642 | 631.725 | 767.617 | 100,0% |
Hợp tác xã và công ty tư nhân dưới 0,01% năm 2025, đã gộp vào dòng Khác để giữ một hàng một dòng. Thanh nền vẽ theo tỷ trọng năm 2025. Nguồn [5].
Cấu trúc quý 2/2026 cho thấy trọng tâm đang dịch lần nữa. Danh mục khách hàng doanh nghiệp đạt 542,4 nghìn tỷ (+20,0% từ đầu năm), trong đó bất động sản vẫn khoảng 56%, nhưng cho vay xây dựng tăng 56,3% lên 41,3 nghìn tỷ nhờ nhu cầu tài trợ các dự án hạ tầng. Danh mục cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ đạt 407,0 nghìn tỷ (+9,4% từ đầu năm), trong đó cho vay mua nhà giảm tỷ trọng từ khoảng 70% xuống 67% trong khi cho vay tín chấp tăng 40% và dư nợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 28%.[2][3]
Đây là một dịch chuyển có ý nghĩa với biên lợi nhuận. Cho vay tín chấp và doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi suất cao hơn hẳn cho vay mua nhà thế chấp, và chính điều này giải thích vì sao lợi suất tài sản sinh lãi nhảy từ 7,2% (Q1/2026) lên 8,1% (Q2/2026) — mức tăng 90 điểm cơ bản trong một quý.
Lợi nhuận tăng 18,2% nhưng ngân hàng chỉ đóng góp một phần năm mức tăng đó
Báo cáo bộ phận năm 2025 phá vỡ cách đọc thông thường: bộ phận ngân hàng tăng lợi nhuận trước thuế 969 tỷ đồng, bộ phận ngân hàng đầu tư tăng 2.307 tỷ, và khoản điều chỉnh giao dịch nội bộ đóng góp thêm 1.863 tỷ.
Con số công bố là lợi nhuận trước thuế 32.538 tỷ đồng năm 2025, tăng 18,2% và vượt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông 3,3%. Đọc dừng ở đó sẽ kết luận rằng ngân hàng đang tăng tốc. Thuyết minh báo cáo bộ phận nói khác.
Trục tung cắt từ 26.000 tỷ để nhìn rõ các cấu phần; các cột tăng giảm vẽ theo cùng một thang. Xanh là đóng góp dương, đỏ là đóng góp âm, xám là điểm xuất phát. Nguồn [1].
Nói cách khác, trong 5.000 tỷ đồng lợi nhuận tăng thêm của năm 2025, bộ phận ngân hàng đóng góp 19,4%. Công ty chứng khoán đóng góp 46,1%. Đây không phải một nhận xét tiêu cực — đa dạng hóa nguồn thu là chiến lược được tuyên bố công khai và đã thành công. Nhưng nó thay đổi câu hỏi định giá: nhà đầu tư mua TCB ở P/B 1,29 lần đang mua một ngân hàng có ROE 16%, hay một tập đoàn tài chính mà động lực tăng trưởng nằm ở một công ty chứng khoán đã niêm yết riêng?
Biên lãi thuần co lại vì cả hai đầu cùng bất lợi
Biên lãi thuần trượt 12 tháng đi từ 5,6% (2021) xuống 3,6% (quý 2/2026). Phân rã theo hai cấu phần cho thấy giai đoạn 2025–2026 khác hẳn giai đoạn 2022–2023. Ở lần co thứ nhất, lợi suất tài sản vẫn tăng nhưng chi phí vốn tăng nhanh hơn. Ở lần co thứ hai, lợi suất tài sản đi ngang quanh 7,0–7,2% suốt ba quý trong khi chi phí vốn leo từ 3,5% lên 4,8%.
Tím đánh dấu cực đại của chuỗi lợi suất, đỏ đánh dấu chiều bất lợi cho biên, xanh đánh dấu kết quả ròng. Biên lãi thuần theo quý rơi xuống 3,1% ở Q1/2026 rồi hồi lên 3,4% ở Q2/2026. Nguồn [3].
Chuỗi lãi cơ bản trên cổ phiếu có một điểm gãy phải sửa trước khi đọc
Lãi cơ bản trên cổ phiếu công bố đi 5.137 → 5.725 → 2.549 → 3.049 → 3.572 đồng. Nhìn qua, năm 2023 lợi nhuận sụp 55%. Thực chất hai năm đầu tính trên khoảng 3,5 tỷ cổ phần, còn từ 2023 đã được điều chỉnh hồi tố về hơn 7,06 tỷ cổ phần sau đợt thưởng 100%. Quy toàn bộ chuỗi về số cổ phần hiện tại, câu chuyện đổi hẳn: lãi trên cổ phiếu đi ngang ba năm liền rồi mới tăng.
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 6T2026 | Xu hướng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 18.751 | 26.699 | 30.290 | 27.691 | 35.508 | 38.155 | 20.285 | |
| Lãi thuần dịch vụ | 4.525 | 6.382 | 8.153 | 8.715 | 8.042 | 8.772 | 6.811 | |
| Lãi thuần ngoại hối | 1 | 231 | −275 | 196 | 593 | 1.642 | 515 | |
| Lãi thuần CK đầu tư | 1.497 | 1.804 | 426 | 926 | 2.359 | 2.846 | 321 | |
| Lãi thuần HĐ khác | 2.279 | 1.803 | 2.167 | 2.434 | 343 | 1.884 | 608 | |
| Tổng thu nhập hoạt động | 27.379 | 37.076 | 40.527 | 40.061 | 46.990 | 53.391 | 28.616 | |
| Chi phí hoạt động | −8.967 | −11.173 | −13.023 | −13.252 | −15.370 | −16.432 | −8.489 | |
| PPOP | 18.411 | 25.903 | 27.504 | 26.809 | 31.621 | 36.959 | 20.127 | |
| Chi phí dự phòng | −2.611 | −2.665 | −1.936 | −3.921 | −4.082 | −4.421 | −1.587 | |
| Lợi nhuận trước thuế | 15.800 | 23.238 | 25.568 | 22.888 | 27.538 | 32.538 | 18.540 | |
| LNST cổ đông mẹ | 12.325 | 18.052 | 20.150 | 18.004 | 21.523 | 25.290 | 14.021 | |
| EPS công bố · đồng | 3.515 | 5.137 | 5.725 | 2.549 | 3.049 | 3.572 | — | |
| EPS quy về SL cp nay · đồng | 1.739 | 2.548 | 2.844 | 2.541 | 3.037 | 3.569 | 1.979 |
PPOP = lợi nhuận thuần trước chi phí dự phòng. Đỏ đánh dấu giá trị âm và các kỳ suy giảm so với kỳ liền trước ở dòng lợi nhuận. Đường xu hướng thu theo biên độ riêng từng hàng nên chỉ đọc được hình dạng, không so được độ lớn giữa các hàng. Dòng EPS công bố vẽ nét đứt màu đỏ vì chuỗi có điểm gãy mẫu số — xem Phụ lục cạm bẫy. Nguồn [1][4][5].
Tỷ lệ nợ xấu đứng yên trong khi thành phần bên trong nó đã mục ruỗng
Nợ nhóm 5 tăng từ 755 tỷ đồng (2021) lên 5.941 tỷ (2025) và chiếm 72,5% tổng nợ xấu, so với 23,0% chỉ hai năm trước — nhưng tỷ lệ nợ xấu tổng vẫn giảm vì mẫu số tăng nhanh hơn.
Đây là con chó không sủa của hồ sơ này. Mọi bản tin và thuyết trình đều dừng ở tỷ lệ 1,07% (cuối 2025) và 1,15% (quý 2/2026) — thấp và ổn định, thuộc nhóm tốt nhất ngành. Nhưng tỷ lệ nợ xấu là một phân số, và cả tử số lẫn mẫu số đều đang chuyển động theo hướng đáng chú ý.
Cột chồng đọc theo trục trái (tỷ đồng); đường nét đứt là tỷ lệ nợ xấu, đọc theo nhãn ghi trực tiếp. Đỏ dành riêng cho nhóm 5 — nhóm có khả năng mất vốn; vàng cho nhóm 3 và 4. Nguồn [5].
Ba quan sát rút ra từ hình trên. Thứ nhất, tổng nợ xấu tuyệt đối đã tăng 3,6 lần từ 2.294 tỷ (2021) lên 8.198 tỷ (2025) — tỷ lệ giữ ổn định chỉ vì dư nợ tăng 2,2 lần cùng kỳ. Thứ hai, nhóm 3 và nhóm 4 cộng lại giảm từ 4.619 tỷ (2023) xuống 2.257 tỷ (2025), trong khi nhóm 5 tăng từ 1.380 tỷ lên 5.941 tỷ. Thứ ba, tỷ lệ dự phòng trên tổng dư nợ tăng đều từ 1,08% lên 1,37% — ngân hàng đang trích lập nhiều hơn, phù hợp với việc tập nợ xấu dịch sang nhóm cần trích 100%.
Cần đặt cạnh hai điểm giảm nhẹ áp lực. Nợ nhóm 2 — chỉ báo sớm, thường biến động trước nợ xấu một đến hai quý — đã giảm liên tục từ đỉnh 8.733 tỷ (2022) xuống 3.852 tỷ (2025), tương đương 0,50% dư nợ. Và bao phủ nợ xấu phục hồi từ đáy 102,1% (2023) lên 128,1% (2025) rồi 125,5% (quý 2/2026), gấp khoảng 1,7 lần trung vị ngành khoảng 73%.[3] Nói cách khác, tập nợ xấu đã già đi nhưng đã được trích lập đủ và không có làn sóng mới đang hình thành.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 và ký quỹ | 342.903 | 408.758 | 508.203 | 620.183 | 755.566 | — |
| Nhóm 2 · cần chú ý | 2.145 | 8.733 | 4.439 | 4.441 | 3.852 | — |
| Nhóm 3 · dưới tiêu chuẩn | 679 | 902 | 1.857 | 1.366 | 918 | — |
| Nhóm 4 · nghi ngờ | 860 | 1.131 | 2.762 | 2.466 | 1.339 | — |
| Nhóm 5 · mất vốn | 755 | 1.000 | 1.380 | 3.270 | 5.941 | — |
| Tổng dư nợ | 347.341 | 420.524 | 518.642 | 631.725 | 767.617 | — |
| Tỷ lệ nợ xấu | 0,66% | 0,72% | 1,16% | 1,12% | 1,07% | 1,15% |
| Nhóm 5 / tổng nợ xấu | 32,9% | 33,0% | 23,0% | 46,0% | 72,5% | — |
| Bao phủ nợ xấu | 162,9% | 157,3% | 102,1% | 113,9% | 128,1% | 125,5% |
| Dự phòng / dư nợ | 1,08% | 1,13% | 1,18% | 1,28% | 1,37% | — |
| Chi phí tín dụng | 0,85% | 0,50% | 0,84% | 0,71% | 0,63% | 0,50% |
| BĐS + xây dựng / dư nợ | 31,4% | 28,8% | 36,4% | 32,4% | 30,4% | — |
| Thu hồi nợ đã xử lý | 1.121 | 1.311 | 832 | 1.138 | 1.354 | — |
Quy tắc màu: đỏ đánh dấu ô xấu nhất của chính hàng đó trong chuỗi — đỉnh nợ nhóm 2, đỉnh nợ nhóm 5, đáy bao phủ nợ xấu, đỉnh tỷ trọng bất động sản. Chi phí tín dụng tính bằng chi phí dự phòng chia dư nợ bình quân hai đầu kỳ; số Q2/2026 là chỉ tiêu trượt 12 tháng do doanh nghiệp công bố. Thu hồi nợ đã xử lý chiếm 4,2% lợi nhuận trước thuế 2025 — dưới xa ngưỡng cần cảnh báo 15%. Nguồn [3][5].
Giấy tờ có giá tăng gấp 6,4 lần và đã thay đổi bản chất bảng nguồn vốn
Từ 33.680 tỷ đồng cuối 2021 lên 215.330 tỷ cuối 2025, chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu đã đi từ 7,3% lên 22,0% tổng nguồn huy động — thay thế gần như trọn vẹn phần nguồn liên ngân hàng đã co lại.
Tím dành cho cấu phần đang vượt ngưỡng lịch sử của chính nó — giấy tờ có giá hiện ở mức cao nhất chuỗi. Nguồn [5].
| Cấu phần | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Chứng chỉ tiền gửi · cá nhân | — | — | — | 39.368 | 68.935 | 93.315 |
| Chứng chỉ tiền gửi · tổ chức | — | — | — | 13.128 | 28.845 | 64.304 |
| Trái phiếu | — | — | — | 32.207 | 42.642 | 57.712 |
| Tổng giấy tờ có giá | 27.900 | 33.680 | 34.007 | 84.703 | 140.422 | 215.330 |
| Kỳ hạn dưới 12 tháng | — | 0 | — | 10.900 | 22.000 | 48.870 |
| Kỳ hạn 12 tháng đến 5 năm | 27.200 | 32.980 | — | 73.803 | 118.422 | 166.460 |
| Kỳ hạn trên 5 năm | 700 | 700 | — | 0 | 0 | 0 |
| Lãi suất dưới 12 tháng | — | — | — | 6,50–8,64% | 3,50–5,50% | 5,10–7,80% |
| Lãi suất 12 tháng đến 5 năm | 3,80–8,50% | 3,50–8,45% | — | 2,00–14,60% | 3,60–10,80% | 4,40–7,20% |
Dấu gạch ngang là không thuyết minh tách riêng ở kỳ đó, không phải giá trị bằng không. Trước 2023 doanh nghiệp chỉ công bố tổng và phân theo kỳ hạn, không tách chứng chỉ tiền gửi khỏi trái phiếu. Nguồn [1][4].
Ba điểm đáng ghi. Thứ nhất, vốn cấp 1 chiếm 14,0 trên tổng tỷ lệ an toàn vốn 15,0 điểm phần trăm, nghĩa là vốn cấp 2 — nơi trái phiếu tăng vốn dài hạn được tính vào — chỉ đóng góp khoảng 1,0 điểm. Bộ đệm vốn của Techcombank gần như hoàn toàn là vốn chất lượng cao, không phụ thuộc vào công cụ nợ có lịch khấu trừ dần. Thứ hai, phần kỳ hạn dưới 12 tháng tăng từ 22.000 tỷ lên 48.870 tỷ trong năm 2025 — hơn gấp đôi. Thứ ba, biên độ lãi suất năm 2025 hẹp lại đáng kể so với 2023–2024, dấu hiệu của việc phát hành tập trung vào một dải kỳ hạn và một nhóm nhà đầu tư đồng nhất hơn.
Kỳ hạn danh nghĩa che mất mức độ nhạy cảm thật. Bảng khe hở lãi suất tại 31/12/2025 cho thấy 212.887 tỷ trong tổng 215.330 tỷ giấy tờ có giá — tức 98,9% — sẽ định lại lãi suất trong vòng 12 tháng, trong đó 96.316 tỷ rơi vào dải một đến ba tháng. Nói cách khác, gần như toàn bộ khối giấy tờ có giá này hành xử như nguồn vốn ngắn hạn về mặt chi phí, bất kể ghi kỳ hạn danh nghĩa tới 5 năm. Đây là cơ chế trực tiếp đưa chi phí vốn từ 3,5% lên 4,8% chỉ trong bốn quý.
Một mâu thuẫn giữa hai thuyết minh của cùng báo cáo thường niên 2025 cần ghi lại nguyên trạng: thuyết minh 20 phân loại giấy tờ có giá theo kỳ hạn chỉ có hai nhóm là dưới 12 tháng và từ 12 tháng đến 5 năm, cộng lại đúng bằng tổng 215.330 tỷ; trong khi bảng khe hở lãi suất ở thuyết minh 45.1 ghi 1.510 tỷ định lại lãi suất sau 5 năm. Hai vế không thể cùng đúng nếu là công cụ lãi suất cố định. Tài liệu này không chọn vế nào; cần mở bản thuyết minh đầy đủ để chốt.
CASA: tỷ lệ đứng yên nhưng cấu phần đã đảo chiều
Doanh nghiệp công bố CASA 38,3% ở quý 2/2026 so với 40,4% cuối 2025 — nhìn như một mức giảm nhẹ. Bên dưới là hai chuyển động ngược chiều đáng kể: số dư CASA từ khách hàng cá nhân giảm từ 172 nghìn tỷ (Q4/2025) xuống 148 nghìn tỷ (Q2/2026), tức giảm 14,0% chỉ trong sáu tháng, trong khi CASA từ khách hàng doanh nghiệp tăng từ 97 lên 119 nghìn tỷ, tức tăng 22,7%.[3]
Đây là một dịch chuyển về chất. Tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân là nguồn rẻ và phân tán; tiền gửi doanh nghiệp tập trung hơn, nhạy hơn với quan hệ ngân hàng giao dịch, và có thể rời đi nhanh hơn khi một khách hàng lớn đổi ngân hàng chính. Tỷ lệ tổng giữ được là nhờ mảng doanh nghiệp bù cho mảng cá nhân, chứ không phải nhờ cả hai cùng khỏe.
Tài sản dồn về cho vay dài hạn, danh mục chứng khoán đầu tư ngừng mở rộng
Cho vay dài hạn chiếm 48,9% dư nợ cuối 2025 so với 40,1% năm 2021, trong khi chứng khoán đầu tư đứng yên quanh 145–149 nghìn tỷ hai năm liền.
| Khoản mục | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cho vay khách hàng gộp | 277.525 | 347.341 | 420.524 | 518.642 | 631.725 | 767.617 | — |
| Dự phòng cho vay | −2.214 | −3.736 | −4.771 | −6.128 | −8.091 | −10.498 | — |
| Chứng khoán đầu tư | 84.447 | 97.586 | 103.652 | 104.994 | 148.624 | 145.526 | — |
| Trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ | — | 62.609 | 41.015 | 42.429 | 51.223 | 56.486 | — |
| Tổng dư nợ tín dụng | 324.253 | 410.150 | — | 561.150 | 683.028 | 824.104 | — |
| Tiền gửi và cho vay TCTD | 28.995 | 70.515 | 82.874 | 104.072 | 84.590 | 114.958 | — |
| Tổng tài sản | 439.603 | 568.729 | 699.033 | 849.482 | 978.799 | 1.192.344 | 1.273.077 |
| Tiền gửi khách hàng | 277.459 | 314.753 | 358.404 | 454.661 | 533.392 | 618.912 | 697.413 |
| Giấy tờ có giá | 27.900 | 33.680 | 34.007 | 84.703 | 140.422 | 215.330 | — |
| Tiền gửi và vay TCTD khác | — | 112.459 | 167.563 | 153.173 | 132.239 | 144.983 | — |
| Vốn chủ sở hữu | 74.615 | 93.041 | 113.425 | 131.616 | 147.940 | 179.501 | — |
| Lợi ích cổ đông thiểu số | 484 | 847 | 1.129 | 1.317 | 2.520 | 9.457 | — |
Đỏ đánh dấu giá trị âm; vàng đánh dấu bước nhảy bất thường cần giải thích — lợi ích cổ đông thiểu số tăng 3,8 lần năm 2025 do đợt chào bán và niêm yết TCBS pha loãng sở hữu của ngân hàng mẹ. Trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ lấy từ thuyết minh chứng khoán đầu tư (sẵn sàng để bán cộng giữ đến ngày đáo hạn), không lấy từ bảng tăng trưởng tín dụng, để cả chuỗi cùng một cơ sở; năm 2020 chưa tách được theo cơ sở này. Tổng dư nợ tín dụng là cho vay khách hàng cộng trái phiếu doanh nghiệp theo cách trình bày của doanh nghiệp; phép cộng tự kiểm được: 767.617 + 56.486 = 824.103, khớp con số 824.104 doanh nghiệp công bố cho năm 2025. Nguồn [1][2][4][5].
| Kỳ hạn | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngắn hạn | 33,0% | 33,8% | 36,1% | 37,6% | 38,5% |
| Trung hạn | 26,9% | 18,9% | 22,8% | 13,5% | 12,6% |
| Dài hạn | 40,1% | 47,3% | 41,1% | 48,9% | 48,9% |
Thanh nền vẽ theo chính tỷ trọng của ô. Nguồn [5].
Cơ cấu này đặt ra một câu hỏi về khe hở kỳ hạn. Gần một nửa dư nợ là dài hạn trong khi nguồn huy động ngày càng lệch về chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn dưới 5 năm và tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trở xuống. Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn — thước đo pháp quy trực tiếp cho khe hở này — đã tăng từ 24,1% (Q3/2025) lên 27,8% (Q2/2026), tức bằng 92,7% mức trần 30% và chỉ còn 2,2 điểm phần trăm dư địa.
Không chia cổ tức tiền mặt suốt 2020–2023, rồi ba năm liên tiếp chia bằng tiền
Bước ngoặt là năm 2024: cổ tức tiền mặt đầu tiên 1.500 đồng cùng đợt thưởng cổ phiếu 100% trong cùng một mùa, đưa vốn điều lệ từ 35.225 tỷ lên 70.450 tỷ đồng.
| Thời điểm | Sự kiện | Tỷ lệ | Vốn điều lệ sau · tỷ đồng |
|---|---|---|---|
| 31/12/2020 | Số nền đầu chuỗi | — | 35.049 |
| 15/09/2021 | Phát hành cho cán bộ nhân viên | — | 35.109 |
| 29/08/2022 | Phát hành cho cán bộ nhân viên | — | 35.172 |
| 20/11/2023 | Phát hành cho cán bộ nhân viên | — | 35.225 |
| 21/05/2024 | Cổ tức tiền mặt năm 2023 | 1.500 đ/cp | 35.225 |
| 20/06/2024 | Cổ phiếu thưởng | 100% | 70.450 |
| 30/11/2024 | Phát hành cho cán bộ nhân viên | 0,28% | 70.649 |
| 04/08/2025 | Phát hành cho cán bộ nhân viên | 0,30% | 70.862 |
| 30/09/2025 | Cổ tức tiền mặt năm 2024 | 1.000 đ/cp | 70.862 |
| 19/05/2026 | Cổ tức tiền mặt năm 2025 | 700 đ/cp | 70.862 |
Tím đánh dấu sự kiện làm gãy chuỗi so sánh trên mỗi cổ phiếu; xanh đánh dấu dòng tiền trả về cổ đông. Tổng chi trả cổ tức năm 2025 là 7.065 tỷ đồng; đợt tháng 6/2026 gần 5.000 tỷ. Nguồn [1][2][5].
Sổ cam kết: doanh nghiệp đã hứa gì và kết quả ra sao
Sổ cam kết là thước đo trực tiếp độ tin cậy của mọi phát biểu định tính về sau, và nó chỉ có giá trị khi ghi cả phần đạt lẫn phần không đạt. Với Techcombank, giai đoạn 2021–2025 vừa khép lại nên bộ cam kết chiến lược đã có thể đối chiếu trọn vẹn.
| Cam kết | Ghi nhận tại | Mục tiêu 2025 | Thực hiện 2025 | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ suất sinh lời vốn chủ | Báo cáo thường niên 2021, mục Dấu ấn tài chính | 20% | 16,03% | Chưa đạt |
| Vốn hóa thị trường | Báo cáo thường niên 2021, mục Dấu ấn tài chính | 20 tỷ USD | ≈ 9,5 tỷ USD | Chưa đạt |
| Thu nhập từ phí trên tổng thu nhập | Báo cáo thường niên 2021, mục Dấu ấn tài chính | > 30% | 16,4% – 19,5% | Chưa đạt |
Vốn hóa 2025 quy đổi từ 247.300 tỷ đồng tại 31/12/2025 theo tỷ giá tham chiếu 26.054 đồng/USD. Thu nhập từ phí trên tổng thu nhập cho hai giá trị tùy định nghĩa: 16,4% nếu chỉ lấy lãi thuần từ hoạt động dịch vụ trên báo cáo kết quả, 19,5% nếu cộng thêm lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối theo cách doanh nghiệp trình bày chỉ tiêu này. Cả hai đều dưới mục tiêu. Nguồn [1][4].
Cả ba mục tiêu chiến lược năm năm đều không đạt, trong khi kế hoạch từng năm thì năm nào cũng vượt. Đây không phải mâu thuẫn mà là hai loại cam kết khác nhau: mục tiêu chiến lược do ban lãnh đạo tự đặt cho một chân trời năm năm và không ràng buộc; kế hoạch năm do Đại hội đồng cổ đông thông qua và được đặt lại mỗi mùa họp. Khoảng cách giữa hai loại — đặc biệt là mục tiêu vốn hóa 20 tỷ USD so với mức thực tế chưa bằng một nửa — là dữ kiện cần nhớ khi đọc bất kỳ định hướng dài hạn nào ngân hàng công bố về sau.
| Năm | Kế hoạch LNTT | Thực hiện | So kế hoạch | Trạng thái đối chiếu |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | chưa truy được | 23.238 | — | Thiếu nghị quyết ĐHĐCĐ 2021 |
| 2022 | chưa truy được | 25.568 | — | Thiếu nghị quyết ĐHĐCĐ 2022 |
| 2023 | chưa truy được | 22.888 | — | Thiếu nghị quyết ĐHĐCĐ 2023 |
| 2024 | chưa truy được | 27.538 | — | Vượt — báo cáo xác nhận, không nêu số |
| 2025 | 31.500 | 32.538 | +3,30% | Vượt |
Số kế hoạch các năm 2021–2024 không có trong bộ tài liệu đã truy xuất; báo cáo thường niên 2024 chỉ xác nhận “vượt kế hoạch của Đại hội đồng cổ đông” mà không nêu con số. Đây là khoảng trống có thể lấp bằng nghị quyết Đại hội đồng cổ đông thường niên các năm tương ứng, và hồ sơ ghi nhận nó thay vì suy ra một con số nghe hợp lý.
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Thực hiện 2025 | So kế hoạch |
|---|---|---|---|---|
| Dư nợ tín dụng | 640.668 | 745.738 | 758.285 | +1,68% |
| Tổng huy động khách hàng | 631.173 | chưa công bố | 776.530 | — |
| Tổng tài sản | 978.799 | chưa công bố | 1.192.344 | — |
Dư nợ tín dụng ở bảng này theo cách tính của Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng riêng lẻ, nên khác con số cho vay khách hàng hợp nhất 767.617 tỷ ở Bảng 7. Huy động khách hàng bao gồm chứng chỉ tiền gửi. Nguồn [1].
Giao dịch bên liên quan nhỏ so với vốn chủ, nhưng trái phiếu Núi Pháo tăng 12 lần trong một năm
Dư nợ và trái phiếu của các bên liên quan được nêu đích danh cộng lại 4.864 tỷ đồng cuối 2025, bằng 2,71% vốn chủ sở hữu — trong đó mệnh giá trái phiếu Núi Pháo nhảy từ 171 tỷ lên 2.075 tỷ chỉ trong một năm.
Câu hỏi của bước quản trị là: trong năm năm qua, cổ đông nhỏ nhận được bao nhiêu so với phần giá trị doanh nghiệp tạo ra, và có bao nhiêu giá trị bị rút ra qua cửa bên liên quan? Với Techcombank, cửa đó tồn tại và nhìn thấy được — Masan là cổ đông lớn duy nhất và nhóm doanh nghiệp liên quan tới Masan xuất hiện đều đặn trong thuyết minh — nhưng quy mô thì nhỏ.
| Bên liên quan | Cho vay 2024 | Cho vay 2025 | Trái phiếu 2024 | Trái phiếu 2025 |
|---|---|---|---|---|
| Núi Pháo | 1.515 | 801 | 171 | 2.075 |
| One Mount Distribution | 907 | 887 | — | — |
| Eurowindow | 550 | 545 | — | — |
| Tập đoàn Masan | 420 | không nêu riêng | 60 | 325 |
| Vonfram Masan | 152 | 31 | — | — |
| WinEco | 53 | 70 | — | — |
| Masan High-Tech Materials | — | — | 500 | 131 |
| Cộng nhóm nêu đích danh | 3.597 | 2.334 | 731 | 2.530 |
| Trên vốn chủ sở hữu | 2,43% | 1,30% | 0,49% | 1,41% |
Đỏ đánh dấu khoản tăng đột biến cần theo dõi. Bảng chỉ gồm các pháp nhân được thuyết minh nêu đích danh; hai dòng gộp cho nhóm công ty liên quan Masan và cho thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Ban Lãnh đạo không đưa vào vì bản trích xuất 2025 lệch nhãn hàng. Riêng năm 2024, hai dòng gộp đó lần lượt là 1.874 tỷ và 1.185 tỷ dư nợ cho vay. Vốn chủ sở hữu dùng làm mẫu số là 147.940 tỷ (2024) và 179.501 tỷ (2025). Nguồn [1][4].
Ba quan sát. Thứ nhất, dư nợ cho vay các bên nêu đích danh giảm 35,1% trong năm 2025, từ 3.597 tỷ xuống 2.334 tỷ — chiều đúng. Thứ hai, cùng lúc đó mệnh giá trái phiếu nắm giữ tăng gấp 3,5 lần, từ 731 tỷ lên 2.530 tỷ, mà gần như toàn bộ mức tăng đến từ một pháp nhân: Núi Pháo, với mệnh giá trái phiếu đi từ 171 tỷ lên 2.075 tỷ, tức 12,1 lần. Trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết về bản chất rủi ro là một khoản cấp tín dụng; việc dư nợ cho vay Núi Pháo giảm 714 tỷ trong khi trái phiếu Núi Pháo tăng 1.904 tỷ có nghĩa exposure ròng với pháp nhân này tăng khoảng 1.190 tỷ, không giảm.
Thứ ba, giá trị danh nghĩa hợp đồng hoán đổi lãi suất với Tập đoàn Masan là 10.011 tỷ đồng và với Công ty Hàng tiêu dùng Masan là 1.270 tỷ tại 31/12/2025. Đây là giá trị danh nghĩa dùng để tính dòng lãi trao đổi, không phải mức rủi ro tín dụng — rủi ro thực chỉ là giá trị thay thế hợp đồng khi lãi suất biến động. Ghi lại để không nhầm 10.011 tỷ này với một khoản cho vay.
Tổng lại, không có điều kiện dừng nào của bước quản trị được kích hoạt. Exposure bên liên quan nêu đích danh ở mức 2,71% vốn chủ sở hữu, và ngay cả cách đọc rộng nhất cũng chỉ tới 6,59%. Không có khoản cho vay bên liên quan nào lớn so với vốn chủ với lãi suất dưới chi phí vốn của chính ngân hàng trong phạm vi thuyết minh. Điểm cần theo dõi là hướng dịch chuyển: exposure đang đi từ hình thức cho vay sang hình thức nắm giữ trái phiếu, và hình thức sau được thuyết minh thưa hơn.
Rủi ro tỷ giá đã trung hòa, nhưng lớp đệm lãi suất gần như biến mất chỉ trong một năm
Độ nhạy lợi nhuận với một cú tăng lãi suất VND 3 điểm phần trăm co từ 7.580 tỷ đồng (2024) xuống 2.288 tỷ (2025) — giảm 69,8% — vì khe hở định lại lãi suất trong 12 tháng chỉ còn dương 20.354 tỷ trên một bảng cân đối 1,2 triệu tỷ.
| Chỉ tiêu | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 | Giới hạn | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ an toàn vốn | 15,0% | 15,8% | 14,6% | 15,2% | 15,0% | ≥ 8% | Dư dày |
| Vốn cấp 1 | 14,3% | 14,2% | 13,7% | 14,3% | 14,0% | ≥ 6% | Dư dày |
| Cho vay trên tiền gửi | 82,4% | 81,2% | 76,5% | 80,5% | 80,1% | ≤ 85% | Còn 4,9 điểm |
| Vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn | 26,4% | 24,1% | 24,6% | 26,9% | 27,8% | ≤ 30% | Còn 2,2 điểm |
Vàng đánh dấu chỉ tiêu tiến gần giới hạn nhất trong bảng. Các mức trần dẫn theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước như doanh nghiệp nêu trong tài liệu công bố; chưa đối chiếu nguyên văn văn bản pháp quy. Nguồn [3].
Lớp đệm lãi suất đã co gần bảy phần mười trong một năm
Thuyết minh 45.1 báo cáo thường niên 2025 cho biết: nếu lãi suất VND tăng 3,00 điểm phần trăm, lợi nhuận trước thuế tăng 2.288 tỷ đồng. Cùng kịch bản đó, một năm trước con số là 7.580 tỷ. Mức nhạy cảm giảm 69,8% chỉ trong mười hai tháng — đây là thay đổi lớn nhất trong toàn bộ khung quản trị tài sản – nguồn vốn của ngân hàng giai đoạn này, và nó không được nêu riêng ở bất kỳ bản tin hay thuyết trình nào.
| Kịch bản | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| VND +3,00 điểm % → LNTT | +7.088 | +5.856 | chưa truy được | +7.580 | +2.288 |
| VND +3,00 điểm % → vốn chủ | +5.671 | +4.685 | chưa truy được | +6.064 | +1.830 |
| USD +1,50 điểm % → LNTT | −429 | −354 | chưa truy được | +32 | −189 |
| USD +1,50 điểm % → vốn chủ | −343 | −283 | chưa truy được | +26 | −151 |
Xanh là chiều có lợi cho lợi nhuận, đỏ là chiều bất lợi, vàng đánh dấu mức co hẹp bất thường của chuỗi. Kịch bản giả định mọi biến số khác không đổi và chỉ tác động lên các khoản mục lãi suất thả nổi. Số liệu 2023 không có trong bộ tài liệu đã truy xuất. Nguồn [1][4].
Nguyên nhân nằm ở bảng khe hở định lại lãi suất. Cộng bốn dải trong vòng 12 tháng, khe hở nội bảng chỉ còn dương 20.354 tỷ đồng — bằng 1,7% tổng tài sản. Bên trong đó là hai chiều triệt tiêu nhau: dải đến một tháng dương 88.863 tỷ, còn hai dải từ một đến sáu tháng âm tổng cộng 131.162 tỷ. Nói cách khác, nếu lãi suất tăng, chi phí vốn của Techcombank định lại trước phần lớn tài sản sinh lãi, và chỉ có nhóm tài sản định lại trong vòng một tháng bù được phần nào.
| Khoản mục | Quá hạn | Không nhạy cảm | ≤ 1 tháng | 1–3 tháng | 3–6 tháng | 6–12 tháng | 1–5 năm | > 5 năm | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tiền gửi khách hàng | — | 1.560 | 156.136 | 110.883 | 120.448 | 60.735 | 169.098 | 52 | 618.912 |
| Giấy tờ có giá | — | −2 | 27.836 | 96.316 | 44.012 | 44.724 | 935 | 1.510 | 215.330 |
| Tổng nợ phải trả | — | 25.123 | 277.643 | 284.521 | 178.920 | 101.075 | 143.999 | 1.562 | 1.012.843 |
| Khe hở nhạy cảm nội bảng | 2.256 | 128.497 | 88.863 | −99.974 | −31.188 | 62.654 | 5.358 | 34.145 | 190.609 |
Khe hở dương nghĩa là tài sản định lại lãi suất nhiều hơn nợ trong dải đó — có lợi khi lãi suất tăng; khe hở âm thì ngược lại, nên xanh và đỏ ở hàng cuối mang đúng nghĩa đó. Bảng khe hở dùng số gộp chưa trừ dự phòng, nên tổng tài sản suy ra là 1.203.452 tỷ, cao hơn tổng tài sản trên bảng cân đối đúng bằng 11.108 tỷ dự phòng nội bảng — phép kiểm này khớp tuyệt đối. Nguồn [1].
Rủi ro tỷ giá gần như đã trung hòa
Tại 31/12/2025, tổng tài sản ngoại tệ quy đổi đạt 70.068 tỷ đồng so với nợ phải trả ngoại tệ 74.569 tỷ, tạo trạng thái nội bảng âm 4.501 tỷ. Trạng thái ngoại bảng dương 923 tỷ đưa trạng thái ròng về âm 3.578 tỷ đồng. Độ nhạy tương ứng: nếu USD tăng giá 1%, lợi nhuận trước thuế giảm 36,7 tỷ và vốn chủ sở hữu giảm 29,3 tỷ đồng.[1] Đặt cạnh lợi nhuận trước thuế 32.538 tỷ, mức nhạy này chỉ bằng 0,11% — một trạng thái được phòng vệ chặt.
Khối lượng công cụ phái sinh cho thấy quy mô hoạt động phòng vệ. Cuối 2024, tổng giá trị hợp đồng phái sinh đạt 355.690 tỷ đồng, gồm kỳ hạn tiền tệ 146.150 tỷ, hoán đổi tiền tệ 131.339 tỷ và hoán đổi lãi suất 78.202 tỷ. Riêng hoán đổi lãi suất mang giá trị ghi sổ thuần âm 1.328 tỷ — một khoản lỗ chưa thực hiện trên danh mục phòng vệ lãi suất.[4]
Chấm theo CAMELS: vốn và sinh lời mạnh, chất lượng tài sản là mắt xích cần theo dõi
Năm trên sáu cấu phần đứng ở vùng tốt; cấu phần chất lượng tài sản không xấu về mức độ nhưng xấu về xu hướng thành phần.
| Cấu phần | Bằng chứng chính | Đánh giá |
|---|---|---|
| C · Vốn | CAR 15,0% và vốn cấp 1 14,0% tại Q2/2026; vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản 15,05%; đòn bẩy 6,6 lần — thấp so với mức 8–12 lần thông thường của ngành | Mạnh |
| A · Chất lượng tài sản | Nợ xấu 1,15% và bao phủ 125,5% đều thuộc nhóm tốt nhất ngành, nhưng nợ nhóm 5 chiếm 72,5% tổng nợ xấu và tăng 7,9 lần từ 2021; bất động sản và xây dựng chiếm 30,4% dư nợ | Cần theo dõi |
| M · Quản trị | Vượt kế hoạch lợi nhuận 2025 3,3%; ban điều hành ổn định; phát hành cho nhân viên đều đặn ba năm; không có xử phạt trọng yếu trong dữ liệu truy được; công bố thông tin chi tiết hơn mặt bằng ngành | Khá |
| E · Sinh lời | ROE 16,0% và ROA 2,4% trượt 12 tháng; CIR 29,7% — thấp nhất chuỗi sáu năm; nhưng biên lãi thuần co từ 5,6% xuống 3,6% và tăng trưởng lợi nhuận bộ phận ngân hàng chỉ 4,0% | Mạnh, đà chậm lại |
| L · Thanh khoản | Cho vay trên tiền gửi 80,1% so trần 85%; vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn 27,8%, bằng 92,7% mức trần 30%; nguồn liên ngân hàng đã giảm còn 14,8% tổng nguồn | Đạt, biên hẹp dần |
| S · Nhạy cảm thị trường | Trạng thái ngoại tệ ròng âm 3.578 tỷ; biến động tỷ giá 1% chỉ tác động 0,11% lợi nhuận trước thuế; danh mục phái sinh 355.690 tỷ giá trị hợp đồng | Thấp |
Nhãn đánh giá là nhãn phân tích do tài liệu này tự đặt, không phải xếp hạng chính thức của cơ quan quản lý hay tổ chức xếp hạng tín nhiệm. Xem bảng thuật ngữ ở Phụ lục.
Không có điều kiện dừng nào của nhánh ngân hàng được kích hoạt. Ba điều kiện là: bao phủ nợ xấu thấp kèm tăng trưởng tín dụng vượt ngành; lỗ lũy kế chưa xóa; tỷ lệ an toàn vốn tiệm cận mức tối thiểu. Bao phủ nợ xấu 125,5% là mức cao, không thấp. Lợi nhuận chưa phân phối dương 62.774 tỷ đồng, không có lỗ lũy kế. Tỷ lệ an toàn vốn 15,0% gấp gần hai lần mức tối thiểu. Hồ sơ đủ điều kiện để viết kết luận.
Đứng thứ tư về vốn hóa nhưng dẫn đầu ở những chỉ tiêu quyết định biên lợi nhuận
Thị phần tín dụng khoảng 4,2% toàn hệ thống, nhưng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn gấp khoảng 2,4 lần trung vị ngành và bao phủ nợ xấu gấp khoảng 1,7 lần.
Thanh màu chỉ dấu chủ thể đánh dấu vị trí của TCB trong danh sách, không mang nghĩa tín hiệu. Vốn hóa tại ngày chốt số liệu. Nguồn [5].
| Chỉ tiêu | TCB | Tham chiếu ngành | Vị thế |
|---|---|---|---|
| Thị phần tín dụng | ≈ 4,2% | 18,4 triệu tỷ toàn hệ thống | Trung bình |
| Vốn hóa thị trường | 236.680 tỷ | thứ 4 trong VN30 | Nhóm đầu |
| Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn | 38,3% | trung vị ≈ 14–17% | Dẫn đầu |
| Bao phủ nợ xấu | 125,5% | trung vị ≈ 73% | Dẫn đầu |
| Nợ nhóm 2 cộng nợ xấu | ≈ 1,9% | trung vị ≈ 3,2% | Tốt hơn |
| Thị phần thu nhập từ phí | 16% | các ngân hàng niêm yết | Số 1 |
| Giao dịch ngân hàng điện tử | 16,9% / 15,8% | giao dịch đến / đi | Số 1 |
| Tư vấn phát hành trái phiếu DN | 48% | không gồm trái phiếu ngân hàng | Số 1 |
| Môi giới cổ phiếu HOSE | 9,4% | qua công ty con TCBS | Top 3 |
| Số khách hàng | 18,2 triệu | 66,3% khách mới qua kênh số | Nhóm đầu |
Tím đánh dấu vị trí dẫn đầu thị trường, xanh đánh dấu vượt trung vị ngành, vàng đánh dấu vị trí trung bình. Thị phần tín dụng ước tính bằng dư nợ cho vay hợp nhất cuối 2025 chia dư nợ toàn hệ thống tại 24/12/2025 — hai tử số và mẫu số không hoàn toàn cùng phạm vi, nên đây là ước lượng chứ không phải số công bố. Trung vị ngành do doanh nghiệp tính trên 20 ngân hàng niêm yết ở kỳ quý 2/2026, trên cơ sở ngân hàng riêng lẻ — vì vậy hàng “nợ nhóm 2 cộng nợ xấu” ghi 1,9% cho TCB thay vì 1,57% tính từ báo cáo hợp nhất cuối 2025; hai con số đo hai phạm vi khác nhau và không thay thế cho nhau. Nguồn [1][2][3][5][6].
Bức tranh cạnh tranh có hình dạng đặc trưng: Techcombank không lớn nhất về quy mô tín dụng nhưng dẫn đầu ở những chỗ quyết định biên lợi nhuận và chất lượng thu nhập — nguồn vốn giá rẻ, thu nhập phí, và vị thế trên thị trường vốn qua công ty con. Đó là lý do ngân hàng này duy trì ROA 2,4% khi phần lớn ngành ở dưới 2%, dù thị phần tín dụng chỉ hơn 4%.
SWOT: lợi thế nằm ở bên nguồn vốn, rủi ro nằm ở bên tài sản
Mọi điểm mạnh của hồ sơ này quy về khả năng huy động rẻ và bán chéo; mọi điểm yếu quy về mức độ tập trung vào một chu kỳ ngành và sự già đi của tập nợ xấu.
Điểm mạnh
- Tiền gửi không kỳ hạn 38,3%, khoảng 2,4 lần trung vị ngành — nền tảng chi phí vốn cấu trúc.
- Bộ đệm vốn dày: CAR 15,0% với vốn cấp 1 chiếm 14,0 điểm, gần như toàn bộ là vốn chất lượng cao.
- Bao phủ nợ xấu 125,5% so trung vị ngành khoảng 73%, cho dư địa hấp thụ tổn thất lớn.
- Hệ sinh thái phí thực sự vận hành: thu nhập từ hoạt động dịch vụ chiếm 26,6% tổng thu nhập hoạt động trong 6 tháng đầu 2026 theo định nghĩa của doanh nghiệp — có gộp phí phân phối trái phiếu và giao dịch ngoại hối — so với 23,8% nếu chỉ lấy lãi thuần dịch vụ trên báo cáo kết quả; TCBS chiếm 48% thị phần tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
- Chi phí trên thu nhập 29,7% — thấp nhất trong chuỗi sáu năm dù vẫn đầu tư công nghệ.
Điểm yếu
- Lợi nhuận trước thuế bộ phận ngân hàng chỉ tăng 4,0% năm 2025; đà tăng của tập đoàn phụ thuộc công ty chứng khoán đã niêm yết riêng.
- Biên lãi thuần co từ 5,6% (2021) về 3,6%; chi phí vốn theo quý lên 4,8% từ 3,5% một năm trước.
- Nợ nhóm 5 tăng 7,9 lần từ 2021, chiếm 72,5% tổng nợ xấu.
- Bất động sản và xây dựng chiếm 30,4% dư nợ; bất động sản chiếm khoảng 56% danh mục khách hàng doanh nghiệp.
- Phụ thuộc ngày càng lớn vào nguồn bán buôn: giấy tờ có giá từ 7,3% lên 22,0% tổng nguồn, phần đáo hạn dưới 12 tháng tăng gấp đôi trong một năm.
- Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng cá nhân giảm 14,0% trong sáu tháng đầu 2026.
Cơ hội
- Tài trợ hạ tầng: cho vay xây dựng tăng 56,3% chỉ trong sáu tháng đầu 2026, lên 41,3 nghìn tỷ.
- Bảo hiểm nhân thọ bước vào giai đoạn tạo doanh thu: Techcom Life vận hành đủ từ quý 1/2026, vốn điều lệ nâng lên 4.300 tỷ đồng.
- Phân khúc lợi suất cao đang mở rộng nhanh: cho vay tín chấp tăng 40% và doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng 28% từ đầu 2026.
- Quản lý gia sản cho nhóm khách hàng thu nhập cao và tài sản lớn — mảng có biên phí cao và ít tiêu tốn vốn.
- Dư địa room ngoại vừa mở ra 1,71 điểm phần trăm sau đợt bán ròng, tương đương 121,5 triệu cổ phần có thể tiếp nhận dòng vốn mới.
Thách thức
- Mặt bằng lãi suất huy động cao kéo dài tiếp tục hút tiền gửi không kỳ hạn của cá nhân sang tiền gửi có kỳ hạn.
- Chu kỳ bất động sản: một lần suy giảm nữa sẽ tác động đồng thời lên ba nguồn thu — lãi cho vay chủ đầu tư, phí thu xếp trái phiếu và tín dụng mua nhà.
- Khối ngoại bán ròng 3.839 tỷ đồng trong năm 2026, đưa sở hữu nước ngoài từ 22,53% xuống 20,82%.
- Áp lực tái tục 48.870 tỷ đồng giấy tờ có giá kỳ hạn dưới 12 tháng.
- Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn ở 27,8%, bằng 92,7% mức trần, hạn chế khả năng mở rộng thêm cho vay dài hạn nếu không kéo dài kỳ hạn nguồn.
- Độ nhạy lợi nhuận với lãi suất VND đã co 69,8% trong một năm, làm mất phần lớn lớp đệm từng giúp ngân hàng hưởng lợi khi mặt bằng lãi suất đi lên.
- Cạnh tranh tiền gửi không kỳ hạn từ nhóm ngân hàng quốc doanh và các nền tảng ngân hàng số.
Thị trường đang định giá TCB đúng bằng trung vị một năm của chính nó
P/E 8,52 lần và P/B 1,29 lần tại 04/09/2026, so với trung vị 12 tháng lần lượt 8,52 và 1,31 lần — mức định giá không phản ánh kỳ vọng đặc biệt nào theo cả hai chiều.
Quan hệ P/B và ROE là khung so sánh đúng cho ngân hàng. Với ROE trượt 12 tháng 16,0%, mức P/B 1,29 lần hàm ý thị trường đang chiết khấu suất sinh lời này về một mức bền vững thấp hơn, hoặc đang đòi một phần bù rủi ro cho danh mục bất động sản. Dải P/B trong 12 tháng qua đi từ đáy 1,12 lần (27/07/2026) lên đỉnh 1,78 lần (03/09/2025) — biên độ 59%, cho thấy tâm lý với cổ phiếu này thay đổi nhanh chứ không phải một mức định giá ổn định.
Khuyến nghị của bên thứ ba: một bộ phận phân tích trong nước duy trì khuyến nghị mua với giá mục tiêu 42.600 đồng, cập nhật ngày 12/08/2026 — tức cách ngày truy xuất khoảng bốn tuần và đã phản ánh kết quả quý 2/2026. Chênh lệch so với thị giá là 31,7%. Đây là quan điểm của bên thứ ba, ghi nguyên trạng, không phải kết luận của tài liệu này.[5]
Về thanh khoản thực hiện, khối lượng khớp lệnh bình quân một tháng đạt 17,4 triệu cổ phiếu tương đương 544 tỷ đồng mỗi ngày — thuộc nhóm thanh khoản cao nhất thị trường. Không có ràng buộc thanh khoản cho vị thế ở quy mô thông thường.
Phụ lục
Cạm bẫy dữ liệu đã phát hiện và cách xử lý — đọc trước khi dùng lại bất kỳ con số nào
| Cạm bẫy | Biểu hiện | Cách xử lý trong tài liệu |
|---|---|---|
| Điểm gãy chuỗi EPS | Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2021–2022 tính trên khoảng 3,5 tỷ cổ phần; từ 2023 tính trên hơn 7,06 tỷ sau đợt thưởng 100% tháng 6/2024. So trực tiếp cho ra kết luận sai rằng lợi nhuận sụp 55% năm 2023. | Trình bày song song hai dòng: EPS công bố và EPS quy về số cổ phần hiện tại, tính bằng lợi nhuận tuyệt đối chia 7.086.240.414. |
| Bốn mẫu số cùng tồn tại trong dữ liệu sở hữu | Tỷ lệ sở hữu do nguồn tính sẵn dùng bốn mẫu số khác nhau trong cùng một lần truy vấn: 3.522.510.811 cổ phần cho các dòng ngày 17/07/2024; 7.045.021.622 cho hai dòng cá nhân; 7.064.851.739 cho phần lớn dòng người nội bộ; và 7.086.240.414 cho ba dòng còn lại. Cộng các tỷ lệ này lại sẽ ra một con số không có ý nghĩa. | Bỏ hoàn toàn trường tỷ lệ dựng sẵn. Lấy số cổ phần từng cổ đông chia cho 7.086.240.414; riêng các dòng ngày 17/07/2024 nhân đôi số cổ phần trước khi chia vì đợt thưởng 100% đã chốt quyền 20/06/2024 nhưng cổ phiếu chỉ được niêm yết bổ sung 24/07/2024. Dòng đã quy đổi được đánh chip riêng trong Bảng 1 vì là ước lượng. |
| Hai thuyết minh của cùng một báo cáo mâu thuẫn nhau | Thuyết minh 20 báo cáo thường niên 2025 phân loại giấy tờ có giá theo kỳ hạn chỉ có hai nhóm dưới 12 tháng và từ 12 tháng đến 5 năm, cộng lại đúng bằng tổng 215.330 tỷ. Bảng khe hở lãi suất ở thuyết minh 45.1 lại ghi 1.510 tỷ định lại lãi suất sau 5 năm. | Ghi nguyên trạng cả hai vế trong mục nguồn vốn, đánh dấu chưa xác định, và nêu tài liệu cần mở. Không chọn vế nghe hợp lý hơn, không suy ra kết luận về trái phiếu tăng vốn cấp 2 từ vế nào. |
| Bình quân hai đầu kỳ thiếu số nền | Bản đầu của hồ sơ tính ROA, ROE và chi phí tín dụng năm 2021 trên số cuối kỳ vì chưa nạp bảng cân đối 2020, trong khi các năm sau dùng bình quân hai đầu kỳ. Ba tỷ số của riêng năm 2021 vì thế bị hạ thấp có hệ thống. | Nạp số nền 2020 từ cột so sánh của báo cáo thường niên 2021 và tính lại: ROA 3,24 → 3,65%; ROE 19,58 → 21,71%; chi phí tín dụng 0,77 → 0,85%. Hệ quả là đỉnh ROE của chuỗi rơi vào 2021 chứ không phải 2022. |
| Lệch nhãn hàng khi trích thuyết minh bên liên quan | Bản trích xuất thuyết minh bên liên quan 2025 gán nhãn “số dư tiền gửi có kỳ hạn” cho dòng mà số dư đầu năm bằng đúng số dư cho vay cuối năm 2024, và gán nhãn “lãi phải trả” cho dòng mang số dư tiền gửi. Nhãn bị dịch một hàng. | Chỉ đưa vào bảng các pháp nhân được nêu đích danh với nhãn rõ ràng và số liệu tự cân theo dòng chuyển tiếp đầu kỳ – phát sinh – cuối kỳ. Hai dòng gộp bị lệch nhãn được nêu giá trị nhưng không phân loại, kèm ảnh hưởng tới kết luận nếu đọc theo cả hai cách. |
| Dòng vốn ngoại trước 2024 | Chuỗi mua bán ròng trả về giá trị từ 307.500 đồng (2019) tới vài tỷ đồng cho các năm 2020–2023 — bất khả thi với cổ phiếu có thanh khoản 544 tỷ đồng mỗi ngày. | Đánh dấu không dùng được trong Bảng 2; chỉ diễn giải từ 2024 trở đi. |
| Hai định nghĩa tiền gửi không kỳ hạn | Doanh nghiệp công bố 40,4% cuối 2025, có gộp số dư Sinh lời tự động vào cấu phần tài khoản tiết kiệm và tính trên ngân hàng riêng lẻ. Tiền gửi không kỳ hạn thuần trên bảng cân đối hợp nhất cho 34,5%. | Nêu cả hai và ghi rõ định nghĩa; không trộn hai chuỗi vào cùng một bảng. |
| Hai định nghĩa cho vay trên tiền gửi | Thước đo pháp quy 80,1% (Q2/2026, ngân hàng riêng lẻ) so với tỷ lệ thô tính từ bảng cân đối hợp nhất 124,0% (cuối 2025). Chênh 44 điểm phần trăm. | Trình bày riêng ở Bảng 11 kèm chú thích lề giải thích khác biệt mẫu số và phạm vi. |
| Dòng phân loại nợ 2021 không khớp tổng | Trong nguồn dữ liệu có cấu trúc, năm 2021 tổng nhóm 1 đến nhóm 5 thiếu 2.300 tỷ so với tổng dư nợ; các năm 2022–2025 khớp tuyệt đối. Bản gốc báo cáo thường niên tách riêng 9.355–15.852 tỷ cho vay ký quỹ ngoài các nhóm. | Trình bày nhóm 1 cộng ký quỹ dưới dạng số dư còn lại sau khi trừ nhóm 2 đến nhóm 5, để mọi cột đều tự cân với tổng dư nợ. |
| Tỷ trọng quỹ đầu tư không truy được | Nguồn dữ liệu quỹ trả về danh mục cổ phiếu nhưng bỏ trống toàn bộ trường tỷ trọng, khối lượng và giá trị — kể cả với các quỹ ngoại lớn. | Ghi ở mức không truy được trong mục Room ngoại; chỉ khẳng định tỷ trọng chỉ số VN30 4,23% là con số kiểm chứng được. |
Sổ tài liệu và khoảng trống của hồ sơ
| Tài liệu | Kỳ | Trạng thái đảm bảo | Phạm vi | Tình trạng |
|---|---|---|---|---|
| Báo cáo thường niên 2021 | 2021 (kèm cột so sánh 2020) | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Báo cáo thường niên 2022 | 2022 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Báo cáo thường niên 2024 | 2024 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Báo cáo thường niên 2025 | 2025 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Thông cáo kết quả Q2/2026 | 6T2026 | Không đảm bảo | Hợp nhất | Đã đọc |
| Bản trình bày Q2/2026 | Q2/2026 | Không đảm bảo | Hợp nhất và riêng lẻ | Đã đọc |
| Báo cáo thường niên 2023 | 2023 | Kiểm toán | Hợp nhất | Thiếu — dùng cột so sánh của BCTN 2024 |
| Thuyết minh 45.1 rủi ro lãi suất | 2021, 2022, 2024, 2025 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Thuyết minh giao dịch bên liên quan | 2021, 2022, 2024, 2025 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc — hai dòng gộp 2025 lệch nhãn |
| Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu | 2021, 2022, 2024 | Kiểm toán | Hợp nhất | Đã đọc |
| Nghị quyết ĐHĐCĐ 2021–2024 | Kế hoạch từng năm | — | — | Thiếu — sổ cam kết theo năm chỉ chốt được 2025 |
| Thuyết minh 45.1 rủi ro lãi suất | 2023 | Kiểm toán | Hợp nhất | Thiếu — chuỗi độ nhạy đứt một năm |
| Lịch sử giao dịch nội bộ | trang 2–5 trên tổng 5 trang | Không đảm bảo | — | Chưa mở — mới đọc 25/113 giao dịch |
| Danh mục định kỳ của các quỹ | 2026 | — | — | Không truy được trong phạm vi công cụ |
Trục cơ sở của hồ sơ là chuỗi báo cáo tài chính năm đã kiểm toán 2020–2025. Số liệu 6 tháng đầu 2026 là số tự lập, đặt riêng và có nhãn — đây là trạng thái bình thường của năm đang chạy, không phải khiếm khuyết.
Bảng chỉ tiêu tính sẵn 2021–2025 và phương pháp tính
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| ROA | 3,65 | 3,22 | 2,35 | 2,38 | 2,39 |
| ROE | 21,71 | 19,71 | 14,84 | 15,61 | 16,03 |
| CIR | 30,14 | 32,13 | 33,08 | 32,71 | 30,78 |
| NIM công bố, trượt 12 tháng | 5,60 | 5,10 | 3,97 | 4,17 | 3,67 |
| Chi phí tín dụng | 0,85 | 0,50 | 0,84 | 0,71 | 0,63 |
| Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản | 16,36 | 16,23 | 15,49 | 15,11 | 15,05 |
| Đòn bẩy, lần | 6,11 | 6,16 | 6,45 | 6,62 | 6,64 |
| Tiền gửi không kỳ hạn / tổng tiền gửi | 46,98 | 34,34 | 38,00 | 35,94 | 34,48 |
| Giá trị sổ sách mỗi cổ phần, đồng | 13.010 | 15.847 | 18.388 | 20.521 | 23.996 |
| Tăng trưởng tổng tài sản | 29,4 | 22,9 | 21,5 | 15,2 | 21,8 |
| Tăng trưởng dư nợ | 25,2 | 21,1 | 23,3 | 21,8 | 21,5 |
| Tăng trưởng tiền gửi | 13,4 | 13,9 | 26,9 | 17,3 | 16,0 |
| Tăng trưởng giấy tờ có giá | 20,7 | 1,0 | 149,1 | 65,8 | 53,3 |
Phương pháp
- ROA tính bằng lợi nhuận sau thuế chia tổng tài sản bình quân hai đầu kỳ.
- ROE tính bằng lợi nhuận sau thuế của cổ đông mẹ chia vốn chủ sở hữu thuộc cổ đông mẹ bình quân — tức đã loại lợi ích cổ đông thiểu số ở cả tử số và mẫu số.
- Lợi suất tài sản sinh lãi và chi phí vốn đã được gỡ khỏi bảng này. Hai chỉ tiêu đó nếu tự tính sẽ dùng số dư cuối kỳ bình quân hai đầu kỳ, trong khi doanh nghiệp tính trên số dư bình quân theo ngày, và hai cách cho kết quả lệch nhau hàng trăm điểm cơ bản. Chuỗi theo quý do doanh nghiệp công bố đã có ở Hình 3, dùng chuỗi đó thay vì tự tính.
- Toàn bộ tỷ số bình quân của năm 2021 dùng số nền 31/12/2020 lấy từ cột so sánh của báo cáo thường niên 2021. Bản phát hành đầu tiên của hồ sơ chưa có số nền này nên đã tính trên số cuối kỳ; xem nhật ký hiệu đính.
- Chi phí tín dụng bằng chi phí dự phòng rủi ro tín dụng chia dư nợ cho vay gộp bình quân.
- Giá trị sổ sách mỗi cổ phần lấy vốn chủ sở hữu trừ lợi ích cổ đông thiểu số, chia 7.086.240.414 cổ phần cho mọi năm — để chuỗi so sánh được sau đợt thưởng 100%.
- Không điền khuyết. Ô để trống hoặc ghi dấu gạch ngang là thiếu dữ liệu, không phải giá trị bằng không.
Chuỗi quý 2024–2026 và quý bất thường Q4/2024
| Quý | TOI | Chi phí HĐ | PPOP | Dự phòng | LNTT | CIR | DP / PPOP |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Q3/2024 | 11.754 | −3.431 | 8.323 | −1.109 | 7.214 | 29,2% | 13,3% |
| Q4/2024 | 9.555 | −4.741 | 4.814 | −118 | 4.696 | 49,6% | 2,4% |
| Q1/2025 | 11.611 | −3.285 | 8.326 | −1.090 | 7.236 | 28,3% | 13,1% |
| Q2/2025 | 12.743 | −3.831 | 8.912 | −1.014 | 7.899 | 30,1% | 11,4% |
| Q3/2025 | 14.242 | −4.493 | 9.749 | −1.499 | 8.250 | 31,5% | 15,4% |
| Q4/2025 | 14.795 | −4.824 | 9.971 | −818 | 9.153 | 32,6% | 8,2% |
| Q1/2026 | 13.674 | −3.869 | 9.805 | −935 | 8.870 | 28,3% | 9,5% |
| Q2/2026 | 14.942 | −4.620 | 10.322 | −652 | 9.670 | 30,9% | 6,3% |
Đỏ đánh dấu các giá trị cực đoan của quý 4/2024 so với phần còn lại của chuỗi.
Quý 4/2024 lệch chuẩn ở cả hai đầu. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập vọt lên 49,6% khi các quý khác nằm trong dải 28–33%, chủ yếu do chi phí hoạt động nhảy từ 3.431 tỷ lên 4.741 tỷ. Cùng lúc, thu nhập khác gộp 3.884 tỷ bị bù trừ bởi chi phí khác 4.222 tỷ, đưa lãi thuần hoạt động khác về âm 338 tỷ. Bù lại, chi phí dự phòng rơi xuống 118 tỷ — chỉ 2,4% lợi nhuận thuần trước dự phòng, so với 8–15% ở mọi quý khác trong chuỗi.
Đây là ba biến điều tiết lợi nhuận của một ngân hàng — mức trích lập, thời điểm xuất toán và phân loại nợ — vận hành cùng lúc trong một quý. Tài liệu ghi lại dữ kiện này và không suy diễn động cơ; thuyết minh biến động lợi nhuận năm 2024 không giải thích riêng cho quý này. Hệ quả thực tế cần nhớ khi so sánh: lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu 2024 đạt 15.628 tỷ, cao hơn 15.135 tỷ của 6 tháng đầu 2025 — tức toàn bộ mức tăng 18,2% của cả năm 2025 được tạo ra ở nửa cuối năm.
Bảng thuật ngữ
| Thuật ngữ | Nguyên ngữ | Định nghĩa dùng trong tài liệu | Nguồn định nghĩa |
|---|---|---|---|
| PPOP | pre-provision operating profit | Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | Tên dòng trên báo cáo kết quả hoạt động hợp nhất |
| CASA | current account savings account | Doanh nghiệp định nghĩa là tiền gửi không kỳ hạn cộng số dư Sinh lời tự động, chia tổng tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn | Ghi chú trong bản trình bày kết quả Q2/2026 |
| NIM | net interest margin | Thu nhập lãi thuần bốn quý gần nhất chia trung bình tài sản sinh lãi theo ngày | Ghi chú trong báo cáo thường niên 2025 |
| CIR | cost-to-income ratio | Chi phí hoạt động chia tổng thu nhập hoạt động | Danh mục viết tắt trong thông cáo kết quả |
| CAR | capital adequacy ratio | Tỷ lệ an toàn vốn theo chuẩn Basel II; Techcombank áp dụng từ 01/07/2019 | Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất |
| LDR | loan-to-deposit ratio | Tỷ lệ cho vay trên tiền gửi theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, tính trên ngân hàng riêng lẻ | Doanh nghiệp công bố; chưa đối chiếu nguyên văn văn bản pháp quy |
| Giấy tờ có giá | — | Trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi do ngân hàng phát hành; là khoản nợ phải trả | Tên khoản mục trên bảng cân đối kế toán hợp nhất |
| Nợ nhóm 1 đến 5 | — | Phân loại nợ theo Thông tư 11/2021 và các văn bản thay thế; nhóm 3 đến 5 là nợ xấu | Thuyết minh phân tích chất lượng nợ vay |
| Bao phủ nợ xấu | loan loss coverage ratio | Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng chia tổng nợ nhóm 3 đến nhóm 5 | Nhãn phân tích — công thức do tài liệu này áp dụng, khớp với con số doanh nghiệp công bố |
| Cần theo dõi / Dẫn đầu / Đạt | — | Nhãn phân tích do tài liệu này tự đặt, không phải xếp hạng của cơ quan quản lý hay tổ chức xếp hạng tín nhiệm | Tài liệu này |
Danh mục nguồn đánh số
- [1] Báo cáo thường niên Techcombank 2025, gồm báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán và các thuyết minh (cơ cấu cổ đông, công ty con, báo cáo bộ phận, giấy tờ có giá, rủi ro tỷ giá, kết quả so kế hoạch).
- [2] Thông cáo kết quả kinh doanh quý 2 và 6 tháng đầu năm 2026, công bố ngày 21/07/2026.
- [3] Bản trình bày công bố kết quả kinh doanh quý 2/2026 (33 trang), gồm cơ cấu tín dụng, cơ cấu huy động, chuỗi chỉ tiêu an toàn theo quý và so sánh với trung vị 20 ngân hàng niêm yết.
- [4] Báo cáo thường niên Techcombank các năm 2021, 2022 và 2024, dùng cho số nền 2020 và các chuỗi so sánh; số liệu năm 2023 lấy từ cột so sánh của báo cáo thường niên 2024.
- [5] Nguồn dữ liệu thị trường có cấu trúc — báo cáo tài chính theo dòng, thuyết minh, cơ cấu sở hữu, sự kiện doanh nghiệp, giao dịch nội bộ, dòng vốn ngoại, danh mục quỹ, thành phần chỉ số, định giá và giá giao dịch thời điểm thực.
- [7] Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán, các mục chuyên đề: thuyết minh 45.1 rủi ro lãi suất và bảng khe hở định lại lãi suất; thuyết minh 45.2 rủi ro tiền tệ; thuyết minh giao dịch với các bên liên quan; báo cáo tình hình thay đổi vốn chủ sở hữu; báo cáo bộ phận — các năm 2021, 2022, 2024 và 2025.
- [6] Công bố của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về dư nợ tín dụng toàn hệ thống tại 24/12/2025 (18,4 triệu tỷ đồng) và tại 26/06/2026 (19,97 triệu tỷ đồng), dùng làm mẫu số ước tính thị phần.
Nhật ký hiệu đính
Bản phát hành đầu tiên lập ngày 07/09/2026. Bản hiệu đính 1 cùng ngày, sau một lượt rà soát toàn bộ số liệu và bổ sung ba khối tài liệu còn thiếu: thuyết minh rủi ro lãi suất 2025, sổ cam kết chiến lược 2021–2025, và thuyết minh giao dịch bên liên quan.
Mục này tồn tại để mọi lần sửa số liệu về sau đều được ghi lại: chỉ tiêu nào, giá trị cũ, giá trị mới, lý do sửa và nguồn của bản mới. Một tài liệu lưu trữ phải mang theo lịch sử sai sót của chính nó; bỏ mục này là giả vờ chưa từng sai.
| Ngày | Chỉ tiêu | Giá trị cũ | Giá trị mới | Lý do |
|---|---|---|---|---|
| 07/09/2026 | ROA 2021 | 3,24% | 3,65% | Tính trên số cuối kỳ do thiếu số nền 2020; đã nạp bảng cân đối 31/12/2020 và tính lại theo bình quân hai đầu kỳ |
| 07/09/2026 | ROE 2021 | 19,58% | 21,71% | Cùng nguyên nhân. Hệ quả: đỉnh ROE của chuỗi là 2021, không phải 2022 — dải chỉ số ở đầu tài liệu đã sửa theo |
| 07/09/2026 | Chi phí tín dụng 2021 | 0,77% | 0,85% | Cùng nguyên nhân; mẫu số đổi sang dư nợ bình quân 2020–2021 |
| 07/09/2026 | Tỷ lệ sở hữu ở Bảng 1 | theo trường dựng sẵn | tính lại trên 7.086.240.414 | Nguồn trộn bốn mẫu số khác nhau; đã bỏ trường dựng sẵn và chuẩn hóa toàn bộ, kèm nhân đôi số cổ phần các dòng ngày 17/07/2024 |
| 07/09/2026 | Câu dẫn mục Định vị | bốn cá nhân ≈19,9% | bảy cá nhân 21,90% | Câu dẫn cũ mâu thuẫn với thân bài, và tỷ lệ tính trên mẫu số hỗn hợp |
| 07/09/2026 | Đáy P/B 12 tháng | 1,13 · 24/07/2026 | 1,12 · 27/07/2026 | Đọc sai điểm cực tiểu của chuỗi; biên độ dải sửa từ 58% lên 59% |
| 07/09/2026 | Kỳ hạn giấy tờ có giá trên 5 năm | khẳng định không còn | gỡ khẳng định | Hai thuyết minh của cùng báo cáo mâu thuẫn nhau; đã ghi nguyên trạng cả hai vế thay vì chọn một, và gỡ suy luận về trái phiếu tăng vốn cấp 2 dựa trên vế đó |
| 07/09/2026 | Độ nhạy lãi suất | bản 31/12/2022 | bản 31/12/2025 | Đã truy được thuyết minh 45.1 năm 2025; thay toàn bộ mục và bổ sung bảng khe hở định lại lãi suất |
| 07/09/2026 | Trái phiếu doanh nghiệp nắm giữ | trộn hai cơ sở | thuyết minh chứng khoán đầu tư | Chuỗi cũ lấy 2020–2021 từ bảng tăng trưởng tín dụng và 2023–2025 từ hiệu số; đã đưa cả chuỗi về một cơ sở duy nhất |
| 07/09/2026 | Diễn đạt dư địa quy định | “dùng hết 93% dư địa” | “bằng 92,7% mức trần” | Cách nói cũ nhập nhằng giữa tỷ lệ so với trần và tỷ lệ so với phần dư địa còn lại |

