THƯ VIỆN DOANH NGHIỆP – TCX – CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN KỸ THƯƠNG – TECHCOMBANK SECURITIES

Kho lịch sử doanh nghiệp TCX — Chứng khoán Kỹ Thương, 2024–2026
TCX · HOSE Đòn bẩy đang tăng nhanh hơn thu nhập

TCX vận hành như một kho trái phiếu có gắn sàn môi giới

Kho lịch sử doanh nghiệp Công ty Cổ phần Chứng khoán Kỹ Thương từ đầu năm 2024 đến nay: sự kiện, sở hữu, cấu trúc thu nhập, bảng cân đối, quản trị tài sản – nợ và vị thế cạnh tranh.

Dữ liệu đến 24/08/2026· BCTC soát xét 30/06/2026· Tài liệu nghiên cứu
1,15×
Nợ vay
trên vốn chủ

Kết luận

  • Đây không phải công ty môi giới. Môi giới và lưu ký đóng góp 155 tỷ đồng trong sáu tháng đầu 2026, tức 2,8% thu nhập thuần. Cho vay ký quỹ, kinh doanh nguồn vốn và ngân hàng đầu tư chiếm phần còn lại. Chính sách miễn phí giao dịch biến môi giới thành kênh thu hút khách, không phải nguồn thu.
  • Tài sản lớn nhất là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết. Tại 30/06/2026 khoản mục này đạt 29.467 tỷ đồng, bằng 85,3% danh mục sẵn sàng để bán và 64,4% vốn chủ sở hữu. Giá trị hợp lý ghi nhận lệch khỏi giá gốc 0,04%, nghĩa là gần như không có giá thị trường độc lập để đối chiếu.
  • Chi phí tài chính đang tăng nhanh gấp hơn hai lần thu nhập. Sáu tháng đầu 2026, thu nhập thuần tăng 29% so với cùng kỳ trong khi chi phí tài chính tăng 72%. Lợi nhuận trước thuế vì vậy chỉ tăng 17%, so với mức 48% của cả năm 2025.

Điều gì làm kết luận này sai: nếu mặt bằng lãi suất đảo chiều giảm, phần lớn nợ vay kỳ hạn dưới 12 tháng sẽ tái định giá xuống nhanh, biên lợi nhuận phục hồi trong vòng hai đến ba quý. Ngược lại, nếu thị trường trái phiếu doanh nghiệp đóng băng như năm 2022, cả doanh thu tư vấn phát hành lẫn giá trị kho trái phiếu đều chịu tác động cùng lúc.

Tổng tài sản
100.592
tỷ đồng · 30/06/2026
Vốn chủ sở hữu
45.782
lớn nhất ngành
LNTT 6T/2026
3.555
47% kế hoạch năm
Dư nợ ký quỹ
51.522
+17% so với đầu năm
Tỷ lệ an toàn
490%
1,88× mức tối thiểu
Sở hữu của Techcombank
79,8%
tại 30/06/2026

Công ty này thực chất làm gì

TCX đứng ở cả hai đầu của một dòng vốn: tạo ra trái phiếu doanh nghiệp ở đầu phát hành, rồi bán lại chính thứ đó cho nhà đầu tư cá nhân ở đầu phân phối — và giữ phần chưa bán được trên bảng cân đối của mình.

Thành lập năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, TCBS là công ty con của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam. Mô hình kinh doanh không giống một công ty chứng khoán truyền thống, vốn sống bằng phí môi giới và tự doanh cổ phiếu. Thay vào đó, chuỗi giá trị của TCBS chạy dọc theo vòng đời một lô trái phiếu doanh nghiệp.

Hình 1 — Chuỗi giá trị: một lô trái phiếu đi qua bao nhiêu lần thu phí
ĐẦU PHÁT HÀNH Doanh nghiệp cần vốn Vingroup, VinFast… Tư vấn phát hành Thị phần 48% (Q2/26) Phí lần 1 Bảo lãnh, đại lý 1.715 tỷ đồng (2025) Phí lần 2 Giữ trên bảng cân đối của chính mình Trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết 29.467 tỷ đồng · 64% vốn chủ sở hữu Phân phối bán lẻ iConnect · iFund · iCAP Phí lần 3 ĐẦU NHÀ ĐẦU TƯ 1,3 triệu khách hàng nền tảng TCInvest 21% nhóm thu nhập cao Cho vay ký quỹ 51.522 tỷ đồng Phí lần 4 — lãi vay Môi giới, lưu ký miễn phí giao dịch 2,8% thu nhập thuần
Khâu chịu rủi ro tồn kho Số liệu tại 30/06/2026, riêng doanh thu bảo lãnh là cả năm 2025

Điểm mấu chốt nằm ở ô màu vàng. Trái phiếu tư vấn phát hành ra mà chưa bán hết cho nhà đầu tư cá nhân thì nằm lại trên bảng cân đối của TCBS. Đây vừa là nguồn thu — lãi coupon và chênh lệch giá bán lại — vừa là nơi tích tụ rủi ro tín dụng của bên phát hành. Mọi phân tích về TCX cuối cùng đều quay về câu hỏi: kho trái phiếu ấy đáng giá bao nhiêu.

Tầm nhìn công ty tự công bố là trở thành «Nhạc trưởng dòng chảy vốn tại Việt Nam» vào năm 2030. Diễn đạt bằng ngôn ngữ bảng cân đối, điều đó có nghĩa là đứng giữa mọi giao dịch chuyển vốn từ hộ gia đình sang doanh nghiệp và thu phí ở từng chặng.

Niên biểu 2024–2026

Hai năm rưỡi này chứa đúng một bước ngoặt: đợt phát hành cổ phiếu tháng 12/2024 nhân vốn điều lệ lên chín lần, mở đường cho đợt chào bán ra công chúng tháng 9/2025 và niêm yết tháng 10/2025.

2024 — Chuẩn bị nền vốn
15/04 – 27/05
Phát hành ba lô trái phiếu TCSCPO2325001/2/3, mỗi lô 500 tỷ đồng, lãi suất 7,18%/năm.
14/06 – 28/06
Phát hành TCXCH2425001/2/3 tổng 1.361,7 tỷ đồng, lãi suất 7,90%/năm.
25/06
Tăng vốn điều lệ lên 2.179,2 tỷ đồng qua chào bán riêng lẻ.
29/07 – 08/08
Phát hành TCXCH2426004 và TCXCH2426005, mỗi lô 500 tỷ đồng.
09/12
Bước ngoặt. Phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu tỷ lệ 1:8 từ thặng dư vốn cổ phần và lợi nhuận chưa phân phối. Vốn điều lệ nhảy từ 2.179 lên 19.613 tỷ đồng, tăng thêm 17.434 tỷ.
31/12
Chốt quyền cổ tức tiền mặt năm 2023, 5.500 đồng mỗi cổ phiếu.
Cả năm
Hơn 107 nghìn tài khoản mở mới, tổng khách hàng cá nhân vượt 1 triệu. Lợi nhuận trước thuế 4.802 tỷ đồng, tăng 59%.
2025 — Chào bán và niêm yết
04/04 · 12/05
Phát hành TCX12501 và TCX12502, mỗi lô 500 tỷ đồng, kỳ hạn ba năm, lãi suất kỳ đầu 7,18%/năm.
05/2025
Thu xếp lô trái phiếu riêng lẻ 5.000 tỷ đồng cho Công ty Cổ phần Sản xuất và Kinh doanh VinFast.
10/06
Phát hành TCX12503, 500 tỷ đồng, lãi suất kỳ đầu 6,88%/năm — mức thấp nhất trong toàn bộ danh mục.
30/06
Tăng vốn lên 20.801,6 tỷ đồng qua chào bán riêng lẻ.
18/09
Chào bán lần đầu ra công chúng. 231.150.000 cổ phiếu, tỷ lệ 11,1%. Huy động hơn 10.800 tỷ đồng từ 26.215 nhà đầu tư đăng ký, gấp 2,5 lần lượng chào bán.
19/09
Vốn điều lệ đạt 23.113,1 tỷ đồng.
03/10 · 09/10
Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM nhận hồ sơ rồi chấp thuận niêm yết.
21/10
Niêm yết trên HOSE. Hơn 2,31 tỷ cổ phiếu, giá tham chiếu 46.800 đồng.
10/2025
Vào rổ MarketVector Vietnam Local Index và MSCI Global Standard Indexes trong vòng chưa đầy hai tháng sau niêm yết.
05/11 · 13/11
Hội đồng quản trị phê duyệt hồ sơ chào bán trái phiếu ra công chúng, tổng mệnh giá 5.000 tỷ đồng.
24/12
Nghị quyết phát hành trái phiếu riêng lẻ tổng mệnh giá 3.000 tỷ đồng.
25/12 · 31/12
Phát hành TCX12504, TCX12505, TCX12506, lãi suất kỳ đầu 8,00%/năm.
Cả năm
Vay hợp vốn quốc tế do Ngân hàng Cathay United làm đại lý, 5.869,6 tỷ đồng. Vốn hóa cuối năm 108.631 tỷ đồng, công ty chứng khoán đầu tiên vượt 100 nghìn tỷ. FiinRatings xếp hạng AA−, triển vọng ổn định.
2026 — Đòn bẩy và mở rộng
Đầu năm
Ký thỏa thuận vay tối đa 50 triệu USD với Deutsche Investitions- und Entwicklungsgesellschaft, tổ chức tài chính phát triển thuộc Ngân hàng Tái thiết Đức.
13/01
Nghị quyết triển khai chương trình lựa chọn cho người lao động.
13/02
Nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
25/02 – 06/03
Phát hành cổ phiếu cho người lao động, tỷ lệ 0,0119%.
10/03
Công bố báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại 31/12/2025 đã kiểm toán: 490%.
26/03
Công bố báo cáo thường niên 2025. Nghị quyết chi trả cổ tức tiền mặt năm 2024.
01/04
Trái phiếu ra công chúng đợt 1. Phát hành TCXPO2628001, 1.000 tỷ đồng, lãi suất 8,00%/năm, đáo hạn 01/04/2028.
07/04
Giao dịch không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 500 đồng mỗi cổ phiếu cho năm 2024.
08/04
Phê duyệt phương án mua lại trước hạn trái phiếu TCX12504 và TCX12505.
25/04
Đại hội đồng cổ đông thường niên 2026. Kế hoạch lợi nhuận trước thuế 7.535 tỷ đồng và doanh thu 13.227 tỷ đồng; cổ tức 20% bằng cổ phiếu.
25/05
Giao dịch không hưởng quyền cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 20%.
27/05 – 29/05
Phê duyệt phương án và thoái vốn khỏi TokenBay, giá trị khoảng 165 tỷ đồng.
01/06
Nghị quyết thành lập công ty con tại Trung tâm Tài chính Quốc tế TP.HCM. Thanh lý tài sản và thu hồi chi phí đầu tư với TCEX.
06/06
Bổ nhiệm Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và Quyền Tổng giám đốc.
25/06
Niêm yết bổ sung 462.313.307 cổ phiếu từ đợt trả cổ tức. Vốn điều lệ lên 27.739 tỷ đồng.
Q2/2026
Gia nhập rổ VN30. Thị phần môi giới trên HOSE đạt 9,4%, mức cao nhất từ trước đến nay.
13/07
Nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
15/07
Lợi nhuận trước thuế quý 2 đạt 2.097 tỷ đồng, mức cao nhất trong lịch sử công ty.
04/08
Thông báo chào bán trái phiếu ra công chúng đợt 2, mã TCXPO2629002.
12/08
Công bố báo cáo tài chính soát xét bán niên 2026.

Sở hữu tập trung tuyệt đối, chưa có công ty con

Techcombank nắm 79,8% và không có cổ đông lớn thứ hai — phần trôi nổi thực tế chỉ khoảng 15% vốn điều lệ, khiến giá cổ phiếu nhạy với những lệnh quy mô vừa.

Bảng 1 — Cơ cấu cổ đông tại 30/06/2026 (theo tỷ lệ sở hữu)
Cổ đôngLoại hìnhSố cổ phầnTỷ lệ
TechcombankTổ chức2.213.999.89279,80%
Nguyễn Xuân MinhChủ tịch HĐQT112.400.3674,05%
Quản Lý Tài Sản Việt NamTổ chức24.324.6340,88%
Trần Ngọc Như AnCá nhân17.037.4800,61%
Nguyễn Thị Thu HiềnPhó Chủ tịch HĐQT13.995.6160,50%
Cổ đông khác392.695.33614,15%
Tổng cộng2.774.453.325100,00%

Thanh nền tỷ lệ thuận với số cổ phần, thang chung cho toàn cột. Ban điều hành và Hội đồng quản trị nắm tổng cộng 4,66% vốn. Không có cổ đông nhà nước.

Cấu trúc này có hai hệ quả trái chiều. Về mặt vận hành, TCBS được hưởng kênh phân phối qua mạng lưới chi nhánh ngân hàng mẹ, hạn mức tín dụng tín chấp hơn 24.000 tỷ đồng và các hợp đồng phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá ký với chính Techcombank. Về mặt cổ đông thiểu số, quyền quyết định thực tế nằm trọn trong tay một bên, và các giao dịch với người có liên quan xuất hiện dày đặc trong danh mục công bố thông tin — riêng năm 2026 đã có ít nhất sáu nghị quyết Hội đồng quản trị phê duyệt loại giao dịch này.

Công ty con và công ty liên kết

Tại 31/12/2025, TCBS không có công ty con hay công ty liên kết nào.[2] Báo cáo tài chính vì vậy là báo cáo riêng lẻ, không hợp nhất. Trong năm 2026 xuất hiện ba động thái làm thay đổi bức tranh này:

Bảng 2 — Động thái đầu tư và thoái vốn năm 2026
Thời điểmĐối tượngHành độngTrạng thái
27–29/05/2026TokenBayThoái vốn ~165 tỷ đồngĐã thực hiện
01/06/2026TCEXThanh lý, thu hồi vốnĐã thực hiện
01/06/2026Công ty con VIFC-HCMNghị quyết thành lậpĐang triển khai

VIFC-HCM: Trung tâm Tài chính Quốc tế TP.HCM. Màu đỏ đánh dấu khoản đầu tư đã rút; màu vàng đánh dấu khoản chưa hoàn tất thủ tục.

Hai khoản rút vốn đều liên quan tới mảng tài sản mã hóa, trong khi hồ sơ xin cấp phép sàn giao dịch tài sản mã hóa mới qua vòng một. Cách đọc thận trọng: công ty đang thu hẹp các khoản đầu tư thử nghiệm phân tán để dồn nguồn lực vào một pháp nhân được cấp phép chính thức, thay vì rút khỏi lĩnh vực này.

Sở hữu nước ngoài mới ở mức chớm

Room ngoại để mở tối đa 100% nhưng nhà đầu tư nước ngoài mới nắm 9,05% — phần lớn dòng vốn vào là do chỉ số, không phải do lựa chọn chủ động.

Bảng 3 — Sở hữu nước ngoài qua các mốc
Thời điểmTỷ lệ sở hữuSố cổ phầnMua ròng trong kỳSự kiện chi phối
Trước 21/10/2025Chưa niêm yết
31/12/20258,80%203.400.838+1.256Vào rổ MSCI
30/06/20269,05%251.049.270+351Vào rổ VN30
Lũy kế+1.606≈ 61,5 triệu USD

Mua ròng tính bằng tỷ đồng. Màu xanh đánh dấu giá trị mua ròng dương; quy tắc này áp dụng cho mọi ô trong cột. Tỷ giá quy đổi 26.113 đồng mỗi USD.

Quỹ nào đang nắm nhiều — và giới hạn của câu trả lời

Đây là chỗ dữ liệu công bố không cho phép trả lời đầy đủ, và cần nói thẳng điều đó. Danh sách cổ đông công bố chỉ nêu đích danh những bên vượt ngưỡng phải công bố. Tại 31/12/2025, phía nước ngoài gồm 96 tổ chức nắm 8,77% và 76 cá nhân nắm 0,03%, nhưng không tổ chức nào trong số đó đạt ngưỡng cổ đông lớn để phải nêu tên.[2] Tổ chức duy nhất mang dáng dấp quỹ xuất hiện trong danh sách là Công ty TNHH Quản Lý Tài Sản Việt Nam với 24,3 triệu cổ phần, tương đương 0,88%.

Điều suy ra được một cách chắc chắn là kênh nắm giữ chứ không phải danh tính. TCX có mặt trong ba rổ chỉ số — MSCI Global Standard, MarketVector Vietnam Local và VN30 — nên các quỹ mô phỏng chỉ số buộc phải nắm theo tỷ trọng, bất kể quan điểm về doanh nghiệp. Trọng số của TCX trong nhóm dịch vụ tài chính là 17,8%, mức cao nhất ngành. Việc phần lớn dòng vốn ngoại chảy vào đúng hai thời điểm gia nhập rổ chỉ số củng cố cách đọc này.

Việc Việt Nam được FTSE nâng hạng lên thị trường mới nổi thứ cấp, hiệu lực từ 21/09/2026, tạo thêm một lớp cầu thụ động nữa. Ước tính của bên môi giới về dòng vốn thụ động vào toàn thị trường là 1,67 tỷ USD, giải ngân đợt đầu 10%.[1] TCX nằm trong nhóm hưởng lợi trực tiếp nhờ vốn hóa lớn và room còn trống gần như hoàn toàn.

Doanh thu tăng gấp đôi trong hai năm, nhưng cái kéo chi phí vốn đang khép lại

Từ 2021 đến 2023 doanh thu gần như đứng yên quanh 5.200 tỷ đồng; hai năm 2024–2025 nhân đôi lên 11.217 tỷ. Sang 2026, tốc độ tăng chi phí tài chính vượt xa tốc độ tăng thu nhập, kéo biên lợi nhuận trước thuế từ 63% xuống còn 56%.

Hình 2 — Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo năm (tỷ đồng)
5.195 3.810 2021 5.218 3.058 2022 5.257 3.028 2023 7.615 4.802 2024 11.217 7.109 2025 Tăng trưởng kép doanh thu 21,2%/năm · lợi nhuận trước thuế 16,9%/năm
Doanh thu hoạt động Lợi nhuận trước thuế

Giai đoạn 2022–2023 đáng chú ý hơn con số của nó. Doanh thu giữ nguyên nhưng lợi nhuận trước thuế rơi từ 3.810 xuống 3.028 tỷ đồng, mất 20%. Đó là dấu vết của cuộc khủng hoảng thị trường trái phiếu doanh nghiệp: nguồn thu tư vấn phát hành co lại, công ty phải bù bằng các mảng khác có biên thấp hơn. Đây chính là kịch bản cần ghi nhớ khi đánh giá rủi ro hiện tại.

Doanh thu đến từ đâu

Bảng 4 — Cơ cấu doanh thu hoạt động (tỷ đồng)
Khoản mục2025Tỷ trọng2024Thay đổi
Lãi cho vay, phải thu3.727,533,2%2.621,9+42,2%
Lãi tài sản FVTPL3.669,532,7%2.449,7+49,8%
Bảo lãnh phát hành1.715,315,3%1.181,0+45,2%
Môi giới957,68,5%600,9+59,4%
Lãi tài sản AFS548,54,9%433,0+26,7%
Tư vấn tài chính302,42,7%163,3+85,2%
Lãi đầu tư HTM180,11,6%110,3+63,3%
Lưu ký110,01,0%51,0+115,7%
Khác6,60,1%4,2+57,1%
Tổng doanh thu11.217,4100%7.615,3+47,3%

FVTPL: tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ. AFS: tài sản tài chính sẵn sàng để bán. HTM: khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn. Thanh nền tỷ lệ thuận với giá trị 2025, thang chung toàn cột. Màu xanh đánh dấu tăng trưởng dương, áp dụng cho mọi ô trong cột thay đổi.

Hai dòng đầu tiên chiếm 66% doanh thu và đều là thu nhập từ vốn: lãi cho vay ký quỹ và lãi từ mua bán tài sản tài chính. Đây là kinh tế học của một định chế cho vay và giữ tài sản, không phải của một nhà môi giới. Riêng khoản lãi FVTPL 3.669,5 tỷ đồng thì 3.662,4 tỷ đến từ lãi bán tài sản — tức là chênh lệch giá thực hiện khi bán trái phiếu ra cho nhà đầu tư, không phải từ đánh giá lại.

Nhịp quý cho thấy điều mà số liệu năm che mất

Hình 3 — Doanh thu và lợi nhuận trước thuế theo quý (tỷ đồng)
Q3/2459,5% Q4/2450,6% Q1/2564,6% Q2/2565,2% Q3/2564,0% Q4/2560,7% Q1/2652,4% Q2/2656,0% Số dưới mỗi cặp cột là biên lợi nhuận trước thuế trên doanh thu
Doanh thu Lợi nhuận trước thuế Biên dưới 60%

Quý 2/2026 lập kỷ lục tuyệt đối về lợi nhuận trước thuế với 2.097 tỷ đồng, nhưng biên lợi nhuận 56,0% vẫn thấp hơn đáng kể mức 65,2% của cùng kỳ năm trước. Doanh thu quý 2/2026 tăng 41% so với cùng kỳ trong khi lợi nhuận trước thuế chỉ tăng 21%. Toàn bộ khoảng chênh nằm ở chi phí tài chính, tăng 81% so với cùng kỳ.

Thêm một chi tiết cần đọc kỹ: chi phí quản lý quý 2/2026 giảm 5% so với cùng kỳ, đưa tỷ lệ chi phí trên thu nhập xuống 10,1%. Bản trình bày kết quả kinh doanh của công ty nêu rõ mức giảm này đến từ một khoản hoàn nhập chi phí trích trước một lần; nếu loại bỏ khoản đó, tỷ lệ chi phí trên thu nhập sáu tháng vào khoảng 13%.[1] Nói cách khác, hiệu quả chi phí quý 2 tốt hơn thực tế.

Chi phí: một dòng chi phối tất cả

Bảng 5 — Cấu trúc chi phí (tỷ đồng)
Khoản mục20252024Thay đổi% doanh thu 2025
Chi phí lãi vay2.055,01.471,2+39,7%18,3%
Chi phí đầu tư khác226,9105,8+114,5%2,0%
Lỗ bán tài sản FVTPL431,6204,4+111,2%3,8%
Chi phí môi giới391,5259,1+51,1%3,5%
Chi phí dịch vụ khác286,8181,5+58,0%2,6%
Chi phí lưu ký101,744,5+128,5%0,9%
Chi phí quản lý659,0566,9+16,2%5,9%
Dự phòng, khác2,06,0−66,7%0,0%
Tổng chi phí4.154,52.839,4+46,3%37,0%

Màu đỏ đánh dấu chi phí tăng, màu xanh đánh dấu chi phí giảm; quy tắc áp dụng cho mọi ô trong cột thay đổi. Chi phí lãi vay và chi phí đầu tư khác cộng lại thành chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động.

Chi phí lãi vay một mình chiếm gần một nửa tổng chi phí và bằng 18,3% doanh thu. Đây là hệ quả tất yếu của mô hình: muốn cho vay ký quỹ 51.522 tỷ đồng và ôm kho trái phiếu 34.558 tỷ, phải đi vay. Chi phí quản lý ngược lại chỉ tăng 16,2% dù quy mô tài sản tăng 51% — bằng chứng cho hiệu quả vận hành thực sự, với 556 nhân viên tạo ra 7.109 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế trong năm 2025.

Bốn mảng kinh doanh, ba mảng thực sự tạo tiền

Cho vay ký quỹ đóng góp 46% thu nhập thuần sáu tháng đầu 2026 và là mảng duy nhất tăng trưởng hai chữ số ổn định; môi giới đóng góp 2,8% và đang co lại.

Bảng 6 — Thu nhập thuần theo mảng (tỷ đồng)
Mảng6T/2026Tỷ trọngSo cùng kỳCả năm 2025
Cho vay ký quỹ2.59246,3%+68%3.664
Kinh doanh nguồn vốn1.49126,6%−6%3.967
Ngân hàng đầu tư1.36324,3%+31%2.018
Môi giới và lưu ký1552,8%−4%356
Thu nhập thuần5.601100%+29%10.004
Chi phí hoạt động−301+5%−659
Chi phí tài chính−1.744+72%−2.236
Lợi nhuận trước thuế3.555+17%7.109

Kinh doanh nguồn vốn bao gồm cả phân phối trái phiếu. Màu xanh đánh dấu diễn biến có lợi cho lợi nhuận, màu đỏ đánh dấu diễn biến bất lợi; với dòng chi phí, mức tăng được tô đỏ vì làm giảm lợi nhuận.

Bảng này là chỗ nhìn rõ nhất động lực và điểm nghẽn. Cho vay ký quỹ tăng 68% và kéo cả kết quả chung; ngân hàng đầu tư tăng 31% nhờ thị trường phát hành trái phiếu sôi động trở lại. Nhưng chi phí tài chính tăng 72% đã nuốt gần hết phần tăng thêm đó, khiến lợi nhuận trước thuế chỉ nhích 17%.

Mảng kinh doanh nguồn vốn giảm 6% là điểm cần theo dõi. Phân phối chứng chỉ quỹ chững lại vì phải cạnh tranh với lãi suất tiền gửi ngân hàng đang cao — khi gửi tiết kiệm cũng cho lợi suất tốt, nhà đầu tư cá nhân ít động lực chuyển sang sản phẩm đầu tư. Đây là mặt trái của cùng một môi trường lãi suất đang đẩy chi phí vốn của công ty lên.

Mảng môi giới cần được hiểu đúng vai trò. Chính sách miễn phí giao dịch không giới hạn thời gian khiến mảng này gần như không sinh lời trực tiếp, nhưng nó đưa thị phần trên HOSE từ 4,57% năm 2021 lên 9,4% quý 2/2026. Giá trị thật của nó là tệp 1,3 triệu khách hàng — đầu ra để bán trái phiếu và đầu vào cho dư nợ ký quỹ.

Trái phiếu: công ty đứng ở cả hai vai

TCX vừa là tổ chức tư vấn phát hành lớn nhất thị trường với 48% thị phần, vừa là bên đi vay bằng trái phiếu của chính mình — nhưng quy mô hai vai chênh nhau hơn hai mươi lần.

Vai thứ nhất: tổ chức tư vấn phát hành

Hình 4 — Thị phần tư vấn phát hành trái phiếu doanh nghiệp phi ngân hàng (%)
45%Q2/2526 ngh.tỷ 36%Q3/2521 ngh.tỷ 33%Q4/2532 ngh.tỷ 86%Q1/2628 ngh.tỷ 48%Q2/2661 ngh.tỷ
Vượt ngưỡng bất thường Số dưới trục là khối lượng phát hành TCX tư vấn trong quý

Con số 86% của quý 1/2026 cần được đọc thận trọng. Trong một quý mà toàn thị trường phát hành ít, một hoặc hai thương vụ lớn đủ để đẩy thị phần lên mức không phản ánh vị thế bền vững. Quý 2/2026 quay về 48% với khối lượng gấp hơn hai lần — đó mới là bức tranh đáng tin. Tính cả năm 2025, thị phần đạt 38%, giữ vị trí dẫn đầu chín năm liên tiếp kể từ 2017.[2]

Mặt trái của vị thế này là tính chu kỳ. Khối lượng phát hành theo quý dao động từ 21 đến 61 nghìn tỷ đồng trong vòng năm quý, tức biên độ gần ba lần. Doanh thu ngân hàng đầu tư vì vậy không có tính lặp lại của một dòng phí định kỳ, và năm 2022–2023 đã cho thấy điều gì xảy ra khi thị trường này đóng lại.

Vai thứ hai: bên phát hành trái phiếu

Bảng 7 — Trái phiếu do TCX phát hành, dư nợ tại 30/06/2026 (tỷ đồng)
Phát hànhĐáo hạnLãi suấtDư nợ
TCX1250310/06/202510/07/20268,100%500,0
TCX1250425/12/202525/03/20278,625%67,0
TCX1250631/12/202531/03/20278,625%500,0
TCX1250104/04/202504/04/20287,875%500,0
TCX1250212/05/202512/05/20288,400%500,0
TCXPO262800101/04/202601/04/20288,000%1.000,0
Tổng cộng3.069,0

TCXPO2628001 là lô đầu tiên chào bán ra công chúng; các lô còn lại phát hành riêng lẻ. Toàn bộ là trái phiếu không có tài sản đảm bảo, kỳ hạn 1,5 đến 5 năm, lãi suất cố định kỳ đầu rồi thả nổi.[4]

Bảng lãi suất này chứa một thông tin quan trọng hơn bản thân các con số: toàn bộ các lô đã tái định giá lên. TCX12501 từ 7,18% lên 7,875%; TCX12502 từ 7,18% lên 8,40%; TCX12503 từ 6,88% lên 8,10%; TCX12504 từ 8,00% lên 8,625%. Trong vòng chưa đầy một năm, chi phí vốn trái phiếu của công ty tăng khoảng 1,2 điểm phần trăm. Cơ chế lãi suất thả nổi đang truyền toàn bộ áp lực mặt bằng lãi suất vào báo cáo kết quả kinh doanh mà không có độ trễ.

Điểm thứ hai: trái phiếu chỉ chiếm 5,8% tổng nợ vay của TCX, giảm từ 18,2% cuối năm 2024. Công ty đang chuyển dịch mạnh sang vay ngân hàng và vay nước ngoài. Đợt chào bán ra công chúng với hạn mức 5.000 tỷ đồng — mới giải ngân 1.000 tỷ ở đợt 1, đợt 2 thông báo ngày 04/08/2026 — cho thấy ý định đảo ngược xu hướng này, hướng tới nguồn vốn kỳ hạn dài hơn từ nhà đầu tư cá nhân.

Bảng cân đối phình gấp bốn lần trong năm năm, và một khoản mục quyết định tất cả

Tổng tài sản đi từ 24.547 tỷ đồng cuối 2021 lên 100.592 tỷ tại 30/06/2026. Hai khoản chiếm 86% tài sản là dư nợ cho vay ký quỹ và kho trái phiếu — trong đó 29.467 tỷ đồng là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, thứ không có giá thị trường độc lập.

Hình 5 — Cơ cấu tài sản và nguồn vốn (nghìn tỷ đồng)
TÀI SẢN 202124,5 202226,1 202343,8 202453,2 202580,6 6T/26100,6 NGUỒN VỐN 2021 2022 2023 2024 2025 6T/26 Nợ phải trả vượt vốn chủ sở hữu lần đầu kể từ 2022
Cho vay ký quỹ · Vốn chủ sở hữu Tài sản sẵn sàng để bán · Nợ phải trả Tài sản khác

Cột nguồn vốn kể một câu chuyện gọn gàng. Sau đợt phát hành tháng 12/2024 và đợt chào bán tháng 9/2025, vốn chủ sở hữu vượt hẳn nợ phải trả. Nhưng chỉ trong sáu tháng đầu 2026, nợ phải trả tăng 50% lên 54.810 tỷ đồng trong khi vốn chủ chỉ nhích 4% — và vượt trở lại. Toàn bộ phần mở rộng bảng cân đối năm 2026 được tài trợ bằng nợ.

Kho tài sản tài chính: 85% là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết

Bảng 8 — Danh mục tài sản sẵn sàng để bán theo giá trị hợp lý (tỷ đồng)
Loại tài sản30/06/2026Tỷ trọng31/12/202531/12/2024
TPDN chưa niêm yết29.466,585,3%20.328,815.370,8
Chứng chỉ tiền gửi2.570,47,4%201,3
Trái phiếu niêm yết2.513,07,3%2.979,31.178,3
Chứng chỉ quỹ8,50,0%8,07,5
Cổ phiếu niêm yết0,0150,0%0,0171.113,9
Cổ phiếu chưa niêm yết0,0040,0%1.701,0
Tổng cộng34.558,4100%25.218,417.670,5

TPDN: trái phiếu doanh nghiệp. Màu vàng đánh dấu khoản mục vượt ngưỡng tập trung 50% danh mục; đây là ngưỡng do tài liệu này đặt ra để theo dõi, không phải ngưỡng quy định.

Bảng này trả lời câu hỏi «TCX tự doanh gì» một cách dứt khoát: gần như không tự doanh cổ phiếu. Danh mục cổ phiếu niêm yết còn 15 triệu đồng, so với 1.114 tỷ đồng cuối năm 2024. Công ty đã thoát toàn bộ vị thế cổ phiếu trong năm 2025 và không quay lại. Rủi ro của TCX vì vậy không nằm ở biến động chỉ số chứng khoán mà nằm ở chất lượng tín dụng của các doanh nghiệp phát hành trái phiếu.

Điểm cần đọc kỹ nhất nằm ở chỗ khác. Với 29.467 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, giá gốc ghi nhận là 29.479,7 tỷ và giá trị hợp lý là 29.466,5 tỷ — chênh lệch 13,2 tỷ đồng, tức 0,04%. Tại 31/12/2025, hai con số này bằng nhau tuyệt đối.[4] Nói cách khác, giá trị hợp lý của khoản mục lớn nhất trên bảng cân đối về cơ bản chính là giá gốc, vì không có giá thị trường quan sát được để đối chiếu. Đây không phải sai phạm kế toán — chuẩn mực cho phép làm vậy với tài sản không có thị trường hoạt động — nhưng nó có nghĩa là 64% vốn chủ sở hữu đang được định giá bằng một mô hình nội bộ.

Nợ vay: dịch chuyển mạnh sang nguồn nước ngoài

Bảng 9 — Cơ cấu nợ vay (tỷ đồng)
Nguồn30/06/202631/12/2025Thay đổiLãi suất
Vay USD ngắn hạn22.152,08.456,7+162%5,9–10,05%
Hợp vốn — Fubon12.854,6mới
Hợp vốn — Cathay6.005,55.869,6+2%
Vay khác3.291,92.587,1+27%
Vay VND ngắn hạn25.964,922.623,0+15%4,5–9,3%
Vay dài hạn DEG1.314,9mới2,25%
Trái phiếu tự phát hành3.069,03.014,3+2%7,875–8,625%
Tổng nợ vay52.500,634.094,0+54%

Khoảng lãi suất tại 31/12/2025: vay USD 6,5–8,1%, vay VND 3,8–8,5%. Màu xanh đánh dấu mức tăng dư nợ, phản ánh quy quy mô chứ không hàm ý đánh giá tốt hay xấu.[4]

Khoản vay hợp vốn do Fubon Commercial Bank làm đại lý, 12.855 tỷ đồng, là thay đổi lớn nhất trong sáu tháng. Cộng với khoản Cathay United, riêng hai lô hợp vốn quốc tế đã chiếm 36% tổng nợ vay. Công ty công bố huy động vốn ngoại kỷ lục 488 triệu USD trong năm 2026.

Khoản vay DEG đáng chú ý vì cấu trúc đặc biệt: 50 triệu USD kỳ hạn năm năm, lãi suất danh nghĩa chỉ 2,25%/năm, nhưng bên cho vay có quyền chọn chuyển đổi toàn bộ khoản vay thành cổ phần. Nếu không chuyển đổi, TCX phải thanh toán bổ sung để đảm bảo lợi suất 6,5%/năm cho suốt thời hạn vay.[4] Cấu phần quyền chọn này được ghi nhận riêng bên vốn chủ sở hữu, giá trị 9,96 tỷ đồng tại 30/06/2026. Đây là khoản pha loãng tiềm tàng cần theo dõi, dù quy mô nhỏ so với vốn điều lệ 27.739 tỷ đồng.

Quá trình tăng vốn: mười bảy năm đi ngang rồi nhảy vọt trong hai mươi tháng

Từ 2018 đến giữa 2024, vốn điều lệ chỉ nhích từ 1.000 lên 2.179 tỷ đồng. Từ tháng 12/2024 đến tháng 6/2026, nó tăng 12,7 lần lên 27.739 tỷ đồng.

Hình 6 — Vốn điều lệ qua các mốc điều chỉnh giấy phép (tỷ đồng)
20181.000 20191.124 20201.124 20221.126 6/20232.177 6/20242.179 12/202419.613×9,0 6/202520.802 9/202523.113IPO 6/202627.739
Đợt tăng vốn có tính bước ngoặt Mốc theo ngày giấy phép điều chỉnh của cơ quan quản lý

Đợt tháng 12/2024 là một thao tác kỹ thuật nhưng có hệ quả thực. Vốn điều lệ lớn là điều kiện để mở rộng hạn mức cho vay ký quỹ — quy định trần dư nợ ký quỹ ở mức hai lần vốn chủ sở hữu — và là căn cứ để các ngân hàng cấp hạn mức tín dụng. Không có đợt này thì không thể có mức dư nợ 51.522 tỷ đồng hiện nay.

Đợt tháng 9/2025 mới là đợt huy động tiền thật: 231.150.000 cổ phiếu, thu về hơn 10.800 tỷ đồng từ 26.215 nhà đầu tư, lượng đăng ký gấp 2,5 lần lượng chào bán. Vốn chủ sở hữu nhờ đó nhảy từ 26.297 lên 44.100 tỷ đồng trong năm 2025.

Sang năm 2026, công ty chuyển sang trả cổ tức. Cổ tức tiền mặt 500 đồng mỗi cổ phiếu cho năm 2024, chi trả tháng 5/2026, tổng khoảng 1.156 tỷ đồng. Cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 20%, phát hành thêm 462.313.307 cổ phiếu, chuyển 4.626 tỷ đồng từ lợi nhuận chưa phân phối sang vốn điều lệ. Kết quả: lợi nhuận chưa phân phối giảm từ 12.372 xuống 9.433 tỷ đồng dù công ty lãi 2.840 tỷ trong sáu tháng.

Quản trị tài sản – nợ: đệm vốn dày, nhưng độ lệch kỳ hạn đang giãn ra

Tỷ lệ vốn khả dụng 490%, tức 1,88 lần mức tối thiểu, còn dư nợ ký quỹ mới bằng 1,13 lần vốn chủ so với trần quy định 2 lần. Điểm cần theo dõi không phải vốn mà là việc dùng nguồn dưới 12 tháng để tài trợ tài sản kỳ hạn dài.

Hình 7 — Độ lệch kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn tại 30/06/2026 (nghìn tỷ đồng)
TÀI SẢN — theo tính thanh khoản thực tế NGUỒN VỐN — theo kỳ hạn còn lại Tiền và tương đương rút ngay · 6,2 Vốn chủ sở hữu không kỳ hạn · 45,8 Cho vay ký quỹ thu hồi được, có tài sản bảo đảm · 51,5 nhưng bán giải chấp làm giá giảm thêm Vay ngắn hạn đáo hạn dưới 12 tháng · 48,1 46% bằng USD, đã phòng ngừa tỷ giá Trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết không có thị trường thứ cấp sâu · 29,5 thanh khoản phụ thuộc kênh phân phối bán lẻ của chính công ty Trái phiếu phát hành 1,5–5 năm · 3,1 Vay dài hạn DEG 5 năm, có quyền chuyển đổi · 1,3 Trái phiếu niêm yết, chứng chỉ tiền gửi bán được trên thị trường · 5,1 Nợ phải trả khác thuế, lương, phải trả · 2,3 Tài sản khác phải thu, cố định, dài hạn · 8,4 Tổng 100,6 Tổng 100,6 · trong đó nợ vay 52,5
Thanh khoản cao nhất Tài sản khó chuyển thành tiền nhanh Nghĩa vụ phải tái tục trong 12 tháng

Đối chiếu hai cột cho thấy vấn đề cấu trúc. Bên nguồn, 48.117 tỷ đồng vay ngắn hạn phải tái tục trong vòng mười hai tháng. Bên tài sản, khoản mục lớn thứ hai là 29.467 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, thứ chỉ chuyển thành tiền được thông qua chính kênh phân phối bán lẻ của công ty. Trong điều kiện bình thường cơ chế này hoạt động trơn tru — đó chính là mô hình kinh doanh. Trong điều kiện thị trường trái phiếu mất niềm tin, cả hai đầu tắc cùng lúc: nhà đầu tư ngừng mua trái phiếu, còn ngân hàng siết hạn mức tái tục.

Cần nói cho công bằng: công ty ý thức rõ điều này và có công cụ. Vốn chủ sở hữu 45.782 tỷ đồng tự nó đã gần đủ để tài trợ toàn bộ kho trái phiếu. Hạn mức tín dụng tín chấp trong nước hơn 24.000 tỷ đồng còn nguyên. Hệ thống quản lý thanh khoản chạy kiểm tra căng thẳng tự động hằng ngày và có kế hoạch dự phòng thanh khoản được diễn tập định kỳ.[2]

Bảng 10 — Chỉ tiêu an toàn và hiệu quả
Chỉ tiêu30/06/202631/12/202531/12/2024Ngưỡng
Tỷ lệ vốn khả dụng490%381%1,88×
Dư nợ ký quỹ / vốn chủ1,13×0,99×0,99×≤2,0×
Nợ vay / vốn chủ1,15×0,77×0,95×
Tổng tài sản / vốn chủ2,20×1,83×2,02×
Hệ số thanh toán ngắn hạn1,89×2,19×1,90×
Hệ số thanh toán nhanh0,09×0,11×
ROE14,7%16,7%15,4%
ROA7,3%8,4%7,8%
Chi phí trên thu nhập13,0%13,7%14,2%

Dấu gạch ngang ở cột ngưỡng nghĩa là chỉ tiêu không có ngưỡng quy định bắt buộc. Màu xanh đánh dấu chỉ tiêu cách xa ngưỡng an toàn theo hướng có lợi; màu vàng đánh dấu chỉ tiêu cần theo dõi. ROE và ROA tại 30/06/2026 tính trên bốn quý gần nhất. Chi phí trên thu nhập 6T/2026 đã loại khoản hoàn nhập một lần.[1][2]

Hệ số thanh toán nhanh 0,09 lần trông đáng báo động nếu đọc bằng chuẩn doanh nghiệp sản xuất, nhưng với công ty chứng khoán thì chỉ tiêu này ít ý nghĩa: phần lớn tài sản ngắn hạn nằm ở dư nợ cho vay có tài sản bảo đảm và danh mục trái phiếu, không phải hàng tồn kho hay phải thu thương mại. Chỉ tiêu đáng tin hơn là tỷ lệ vốn khả dụng, ở mức 1,88 lần yêu cầu tối thiểu và đã cải thiện từ 1,47 lần của năm 2024.

Điều thực sự thay đổi trong sáu tháng là đòn bẩy. Nợ vay trên vốn chủ đi từ 0,77 lên 1,15 lần, tổng tài sản trên vốn chủ từ 1,83 lên 2,20 lần. Đây là quyết định chủ động — công ty tuyên bố sẽ tăng dư nợ vay để hỗ trợ tăng trưởng — nhưng nó diễn ra đúng lúc lãi suất huy động đang lên. ROE giảm từ 16,7% xuống 14,7% dù đòn bẩy tăng, nghĩa là hiệu suất trên mỗi đồng tài sản đang giảm nhanh hơn phần bù từ đòn bẩy.

Rủi ro tỷ giá và lãi suất

Tại 30/06/2026, khoảng 46% dư nợ vay ngắn hạn là bằng USD. Công ty đã phòng ngừa bằng các sản phẩm phái sinh ngoại hối và phái sinh lãi suất ký với Techcombank và các ngân hàng thương mại khác.[4] Cần lưu ý rằng đối tác phòng ngừa chính lại là công ty mẹ — về mặt kỹ thuật rủi ro được chuyển giao, nhưng nó không rời khỏi tập đoàn.

Thị phần và năng lực cạnh tranh

TCX dẫn đầu ngành về vốn hóa, vốn chủ sở hữu, dư nợ ký quỹ và thị phần tư vấn phát hành trái phiếu; nhưng ở mảng môi giới vẫn đứng thứ ba, và định giá đang cao nhất nhóm dẫn đầu.

Hình 8 — Thị phần môi giới của TCX trên HOSE (%)
10% 5% 0% 4,57 7,1 7,99 9,4 2021 2022 2023 2024 2025 Q2/26 Số liệu 2022 và 2023 là nội suy từ hai đầu mút do công ty không công bố riêng từng năm
Thứ hạng: Top 3 trên HOSE · Top 2 trên HNX (9,0%) · Top 4 phái sinh (5,71%)

Đường đi lên đều đặn này là kết quả trực tiếp của chính sách miễn phí giao dịch không giới hạn thời gian. Nó gấp đôi thị phần trong năm năm mà không tốn chi phí đội ngũ môi giới truyền thống — công ty chỉ có 556 nhân viên, trong đó 59% làm công nghệ. Nhưng thứ hạng ba trên HOSE cho thấy hai đối thủ phía trên vẫn chưa bị đe dọa, và trong ngành này thị phần môi giới thường đi kèm chi phí chứ không đi kèm lợi nhuận.

Bảng 11 — So sánh với nhóm công ty chứng khoán lớn nhất
Công tyVốn hóaROEP/BP/EBiên LN ròng
TCX113,816,15%2,4818,350,7%
VPS74,017,81%2,3715,943,3%
SSI62,314,01%1,5311,831,8%
VPBankS47,913,93%1,348,945,1%
LPBankS41,76,08%2,3335,331,0%
HSC35,59,43%2,0520,222,9%
VIX34,728,85%1,066,365,3%
VNDIRECT25,79,96%1,209,530,5%
Vietcap25,58,67%1,4816,526,9%
MBS18,115,18%1,529,931,1%

Vốn hóa tính bằng nghìn tỷ đồng, tại phiên 21/08/2026. P/E và P/B theo bốn quý gần nhất. Màu xanh đánh dấu giá trị thuộc nhóm tốt nhất, màu đỏ đánh dấu ROE dưới 10%, màu vàng đánh dấu P/B trên 2,3 lần; ba quy tắc này áp dụng cho mọi ô đủ điều kiện trong cột tương ứng.

Bảng này đặt TCX vào đúng vị trí. Về quy mô, khoảng cách với đối thủ gần nhất là 54%. Về biên lợi nhuận ròng 50,7%, chỉ VIX vượt qua — nhưng VIX có mô hình khác hẳn, nghiêng về tự doanh cổ phiếu. Về ROE 16,15%, TCX đứng thứ ba sau VIX và VPS, một phần vì nền vốn chủ sở hữu vừa được bơm lên rất lớn sau đợt chào bán, khiến mẫu số phình nhanh hơn tử số.

Điểm cần cân nhắc là định giá. P/B 2,48 lần là mức cao nhất trong nhóm và cao gấp rưỡi mức trung vị. Thị trường đang trả giá cho vị thế dẫn đầu và cho khả năng sinh lời, nhưng mức phí đó chỉ hợp lý nếu ROE giữ được. Với việc ROE đã lùi từ 16,7% xuống 14,7% trong sáu tháng, giả định này đang chịu thử thách.

Lợi thế cạnh tranh bền tới đâu

Ba lợi thế có thể kiểm chứng bằng số. Thứ nhất, nền vốn: vốn chủ sở hữu 45.782 tỷ đồng lớn nhất ngành cho phép cho vay ký quỹ ở quy mô mà đối thủ không theo được, đồng thời hạ chi phí vốn nhờ hạn mức tín chấp lớn. Thứ hai, kênh phân phối gắn với ngân hàng mẹ: 1,3 triệu khách hàng và mạng lưới chi nhánh Techcombank tạo đầu ra cho trái phiếu mà công ty chứng khoán độc lập phải tự xây. Thứ ba, chi phí vận hành: 556 nhân viên tạo 13,7 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế mỗi người, tỷ lệ chi phí trên thu nhập 13–14% so với mặt bằng ngành cao hơn nhiều.

Nhưng cả ba đều có giới hạn. Nền vốn có thể bị san bằng — VPBankS và LPBankS đều là công ty chứng khoán thuộc ngân hàng và đang được bơm vốn theo cùng logic. Kênh phân phối phụ thuộc vào việc Techcombank tiếp tục ưu tiên sản phẩm của TCBS. Còn hiệu quả chi phí thì đang được đánh đổi lấy tăng trưởng: chi phí tài chính tăng 72% trong khi thu nhập tăng 29%, và không có mức tinh gọn nhân sự nào bù được khoảng chênh đó.

Hai trụ cột mới đang được xây — tư vấn phát hành vốn cổ phần và sàn giao dịch tài sản mã hóa — còn quá sớm để định lượng. Mảng vốn cổ phần đã có hai thương vụ trong 2026: đóng vai trò đại lý phân phối cho đợt chào bán của DMX tháng 6 và phát hành thêm cổ phiếu cho F88 tháng 7. Hồ sơ xin cấp phép sàn tài sản mã hóa mới qua vòng một.[1]

Trong kỳ, Công ty không trình bày các chỉ tiêu Vòng quay hàng tồn kho và Vòng quay tổng tài sản do đây là những chỉ số chủ yếu áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất – thương mại.

Báo cáo thường niên TCBS 2025, phần Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Phụ lục

Bảng số liệu tài chính đầy đủ 2021–2026
Bảng P1 — Kết quả kinh doanh theo năm (tỷ đồng)
Chỉ tiêu20212022202320242025
Doanh thu hoạt động5.194,75.218,25.257,17.615,311.217,4
Chi phí hoạt động−610,5−990,8−664,1−695,5−1.213,6
Lợi nhuận gộp4.584,24.227,44.593,06.919,810.003,9
Chi phí quản lý−372,8−480,4−500,2−566,9−659,0
Lợi nhuận trước thuế3.809,93.057,73.028,34.802,17.108,7
Lợi nhuận sau thuế3.066,12.426,72.403,43.849,75.683,3
Lãi cơ bản mỗi cổ phiếu (đồng)27.27321.54814.1191.9642.713

Lãi cơ bản mỗi cổ phiếu các năm 2021–2023 tính trên số cổ phần trước các đợt tăng vốn lớn, không so sánh trực tiếp được với 2024–2025.

Bảng P2 — Bảng cân đối kế toán tóm tắt (tỷ đồng)
Chỉ tiêu202120222023202420256T/2026
Tiền và tương đương1.125,22.404,84.582,22.864,63.108,16.154,5
Cho vay ký quỹ15.852,09.354,616.619,225.911,243.859,751.522,4
Tài sản AFS6.574,510.511,115.040,817.670,525.218,434.558,4
Đầu tư HTM512,21,01.292,02.232,13.657,41.588,2
Tổng tài sản24.547,326.091,543.788,453.244,180.632,3100.592,1
Vay ngắn hạn7.395,56.871,618.061,920.523,031.079,748.116,8
Trái phiếu phát hành4.297,61.708,6955,84.581,33.014,33.069,0
Tổng nợ phải trả15.302,015.102,320.158,926.947,236.532,754.809,6
Vốn góp chủ sở hữu1.124,21.126,12.177,019.613,223.113,127.739,0
Lợi nhuận chưa phân phối7.898,19.873,712.277,16.688,712.372,09.432,6
Vốn chủ sở hữu9.245,210.989,323.629,526.297,044.099,645.782,4
Bảng P3 — Kết quả theo quý (tỷ đồng)
QuýDoanh thuLợi nhuận trước thuếLợi nhuận sau thuếBiên LNTT
Q3/20241.844,81.097,1877,659,5%
Q4/20241.843,2932,8746,250,6%
Q1/20252.028,21.309,81.010,764,6%
Q2/20252.660,01.733,11.420,165,2%
Q3/20253.164,32.024,41.619,564,0%
Q4/20253.365,02.041,31.633,160,7%
Q1/20262.783,21.458,41.147,652,4%
Q2/20263.744,62.097,01.691,956,0%
Phương pháp, giả định và cảnh báo chất lượng dữ liệu

Phạm vi

Tài liệu bao phủ giai đoạn 01/01/2024 đến 24/08/2026. Số liệu tài chính lấy từ báo cáo tài chính riêng lẻ; TCBS không có công ty con tại 31/12/2025 nên không có báo cáo hợp nhất. Báo cáo bán niên 2026 là báo cáo soát xét, không phải kiểm toán toàn phần.

Ba cảnh báo về dữ liệu

Một. Dòng «lãi lỗ từ đánh giá lại tài sản AFS» trong dữ liệu quý quý 1 và quý 2 năm 2026 không khớp với thuyết minh báo cáo tài chính soát xét. Cụ thể, dữ liệu quý ghi nhận khoản lỗ đánh giá lại 1.161 tỷ đồng trong quý 2/2026, trong khi bảng cân đối cho thấy chênh lệch đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý chỉ dịch chuyển từ dương 7,5 tỷ xuống âm 6,1 tỷ đồng — biên độ khoảng 13,6 tỷ. Tài liệu này không sử dụng con số 1.161 tỷ và lấy thuyết minh soát xét làm căn cứ.

Hai. Thị phần môi giới HOSE các năm 2022 và 2023 trên Hình 8 là nội suy tuyến tính giữa hai đầu mút 2021 và 2024, vì công ty chỉ công bố mốc đầu và mốc cuối. Hai điểm này chỉ dùng để thể hiện xu hướng, không phải số liệu công bố.

Ba. Bản cáo bạch niêm yết không đọc được từ hồ sơ được cung cấp. Các mốc năm 2024 và chín tháng đầu 2025 vì vậy dựng lại từ bảng lịch sử tăng vốn và thuyết minh báo cáo tài chính, có thể thiếu những sự kiện không được nhắc lại trong hai nguồn đó.

Nhãn phân tích do tài liệu tự đặt

Ngưỡng tập trung 50% danh mục dùng ở Bảng 8 là nhãn theo dõi do tài liệu này đặt ra, không phải ngưỡng quy định pháp lý. Cách gọi «kho trái phiếu» dùng để mô tả danh mục tài sản sẵn sàng để bán cũng là nhãn mô tả, không phải thuật ngữ kế toán.

Cách tính

ROE và ROA tại 30/06/2026 theo công thức doanh nghiệp công bố: lợi nhuận sau thuế bốn quý gần nhất chia cho bình quân vốn chủ sở hữu hoặc tổng tài sản năm quý gần nhất. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập bằng tổng chi phí hoạt động và chi phí quản lý chia cho doanh thu hoạt động sau khi trừ lỗ và chi phí tài sản tài chính.

Bảng thuật ngữ và từ viết tắt
Bảng P4 — Thuật ngữ dùng trong tài liệu
Thuật ngữNguyên ngữĐịnh nghĩa
AFSAvailable-for-sale financial assetsTài sản tài chính sẵn sàng để bán
FVTPLFair value through profit or lossTài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi lỗ
HTMHeld-to-maturity investmentsKhoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
ALMAsset–liability managementQuản trị tài sản – nợ
DCMDebt capital marketsMảng tư vấn phát hành trái phiếu
ECMEquity capital marketsMảng tư vấn phát hành cổ phiếu
CIRCost-to-income ratioTỷ lệ chi phí trên thu nhập
ROE, ROAReturn on equity, return on assetsTỷ suất sinh lời trên vốn chủ, trên tài sản
Cho vay ký quỹMargin lendingCho vay mua chứng khoán, thế chấp bằng chính chứng khoán đó
Tỷ lệ vốn khả dụngCapital adequacy ratioVốn khả dụng chia tổng giá trị rủi ro
Kho trái phiếuNhãn phân tích — danh mục trái phiếu công ty tự giữ
Danh mục nguồn
  1. Bản trình bày kết quả kinh doanh quý 2/2026 của TCBS, công bố ngày 28/07/2026 — số liệu phân mảng, thị phần, chỉ tiêu hiệu quả và kế hoạch năm.
  2. Báo cáo thường niên TCBS 2025, công bố ngày 26/03/2026 — lịch sử hình thành, cơ cấu cổ đông, lịch sử tăng vốn, thị phần, quản trị rủi ro, báo cáo tài chính kiểm toán 2025 kèm thuyết minh.
  3. Dữ liệu thị trường tổng hợp — báo cáo tài chính theo năm và theo quý, hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu sở hữu, sự kiện doanh nghiệp, công bố thông tin, giao dịch nhà đầu tư nước ngoài, số liệu so sánh ngành. Truy xuất ngày 24/08/2026.
  4. Báo cáo tài chính soát xét bán niên 2026, công bố ngày 12/08/2026 — thuyết minh vay, trái phiếu phát hành, tài sản tài chính AFS và HTM, chứng quyền có bảo đảm tại 30/06/2026.
  5. Báo cáo tài chính quý 2/2026, công bố ngày 15/07/2026.
Nhật ký hiệu đính

Đây là bản phát hành đầu tiên, ngày 24/08/2026. Chưa có hiệu đính. Mọi lần cập nhật sau sẽ ghi tại đây: số liệu nào sai, sửa thành gì, và vì sao.

Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính kiểm toán 2025 và soát xét bán niên 2026 của TCBS; báo cáo thường niên 2025; bản trình bày kết quả kinh doanh quý 2/2026; dữ liệu thị trường tổng hợp. Ngày chốt dữ liệu: 24/08/2026.

Tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu và lưu trữ, không phải khuyến nghị đầu tư. Số liệu quá khứ không đảm bảo cho kết quả tương lai.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang