VPBank 2020–2026: tăng trưởng nhanh gấp ba hệ thống, trên một đệm rủi ro mỏng hơn ngành
Kho lịch sử doanh nghiệp tổng hợp sự kiện, cổ đông, công ty con, kết quả kinh doanh, trái phiếu, ALM, CAMELS và vị thế cạnh tranh của VPBank từ năm 2020 đến 15/09/2026, dành cho người cần một tài liệu tra cứu dài hạn có nguồn cho từng con số.
- Mã chứng khoán
- VPB · HOSE
- Ngành
- Ngân hàng (ICB 8355)
- Dữ liệu đến
- 15/09/2026
- Nguồn chính
- BCTN 2021–2025, BCTC hợp nhất Q2/2026
- Phiên bản
- Bản 1 · 15/09/2026
- Trạng thái
- Lưu trữ, không kết luận đầu tư
tự chấm, thang 5
Kết luận
- Quy mô và lợi nhuận tăng mạnh: tổng tài sản 1.502.526 tỷ đồng tại 30/06/2026, gấp 3,6 lần năm 2020; lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 30.625 tỷ đồng, 6T/2026 thêm 18.880 tỷ (+68,1%).
- Tăng trưởng vượt xa hệ thống: dư nợ tăng 23,0% trong 6T/2026 so với 7,73% của toàn hệ thống, tương đương khoảng 15% phần tín dụng tăng thêm của cả nước.
- Đệm rủi ro mỏng: nợ xấu 3,28% so với 2,01% ngành, bao phủ 56,2% so với 83%; tiền gửi chỉ bù 48% phần dư nợ tăng thêm, chênh lệch thanh khoản hợp đồng dưới 12 tháng −174.462 tỷ đồng.
Điều kiện dừng đang kích hoạt: bao phủ nợ xấu thấp kèm tín dụng tăng vượt ngành, nên tài liệu không đưa kết luận đầu tư. Xét lại khi bao phủ vượt 75% hoặc tốc độ tăng dư nợ về gần mặt bằng hệ thống trong hai quý liên tiếp.
§1VPBank là tập đoàn tài chính tư nhân mà ngân hàng mẹ tạo gần 86% lợi nhuận
Tại 30/06/2026, VPBank quản lý 1.502.526 tỷ đồng tài sản hợp nhất; năm 2025 ngân hàng mẹ tạo 26.364 tỷ đồng trong 30.625 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, phần còn lại đến từ chứng khoán, tài chính tiêu dùng, bảo hiểm và ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc.
VPBank thành lập năm 1993, niêm yết trên HOSE từ tháng 8/2017 và tự định vị là ngân hàng tư nhân không có vốn Nhà nước có tổng tài sản lớn nhất.[5][8] Sau năm năm rưỡi, tổng tài sản hợp nhất tăng từ 419.027 tỷ đồng (31/12/2020) lên 1.502.526 tỷ đồng (30/06/2026), gấp 3,6 lần. Dư nợ cho vay tăng nhanh hơn tài sản, còn tiền gửi khách hàng tăng chậm hơn cả hai — một độ lệch được theo dõi xuyên suốt tài liệu này.
Cấu trúc tập đoàn gồm ngân hàng mẹ và năm công ty con. Năm 2025, ngân hàng mẹ tạo 26.364 trong 30.625 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất, tương đương 86,1%.[5] Phần đóng góp của công ty con vì vậy quan trọng về sản phẩm và vốn hơn là về lợi nhuận, trừ VPBankS.
| Hạng mục | Xác định | Hệ quả cho cách đọc |
|---|---|---|
| Nhánh phân tích | Ngân hàng thương mại, mô hình tập đoàn | Lợi ích cổ đông không kiểm soát bằng 6,7% vốn chủ hợp nhất, dưới ngưỡng 15% của nhánh holding, nên dùng khung ngân hàng |
| Chuẩn mực, phạm vi | VAS, chế độ kế toán tổ chức tín dụng, hợp nhất | Mẫu B02a/TCTD-HN và B05/TCTD-HN giữ nguyên ở kỳ Q2/2026, chưa thấy điểm gãy chuỗi |
| Trạng thái đảm bảo | 2020–2025 kiểm toán; 6T/2026 tự lập | Số 6T/2026 đứng riêng, không nối vào chuỗi năm; ý kiến kiểm toán từng năm chưa trích trong bản này |
| Bối cảnh niêm yết | HOSE từ 17/08/2017; rổ VN30, VNDIAMOND, VNFINLEAD | Ngày 24/09/2026 giao dịch không hưởng quyền cổ tức cổ phiếu 26,04%: mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần trong tài liệu tính trên 7.933.923.601 cổ phiếu hiện hành |
| Chỉ tiêu | 31/12/2020 | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Gấp (2020 → 30/06/2026) |
|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 419.027 | 1.260.150 | 1.502.526 | 3,6× |
| Dư nợ cho vay khách hàng | 290.816 | 943.902 | 1.161.402 | 4,0× |
| Tiền gửi khách hàng | 233.428 | 628.045 | 732.887 | 3,1× |
| Giấy tờ có giá | 62.845 | 107.121 | 168.944 | 2,7× |
| Vốn chủ sở hữu | 52.794 | 180.276 | 191.215 | 3,6× |
Vốn chủ sở hữu gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát. Số 30/06/2026 là số tự lập. Nguồn: [1][5][6][8].
§2Sáu năm qua VPBank đi qua ba chặng: bán vốn cho SMBC, mở rộng hệ sinh thái, rồi tăng tốc bảng cân đối
Các mốc 2020–2026 xếp thành ba lớp — vốn và cổ đông, hệ sinh thái, huy động vốn nợ — và cả ba lớp đều có dấu ấn của SMBC.
Nhìn theo chuỗi, sáu năm của VPBank chia thành ba chặng. Chặng thứ nhất (2021–2023) là bán vốn để lấy vốn: 49% FE CREDIT rồi 15% ngân hàng mẹ cùng về tay SMBC. Chặng thứ hai (2022–2025) là mở rộng hệ sinh thái bằng mua lại và nhận chuyển giao. Chặng thứ ba bắt đầu từ 2025: bảng cân đối tăng tốc, đi kèm kế hoạch nâng vốn điều lệ lên hơn 106.200 tỷ đồng.
Lớp huy động quốc tế cho thấy quan hệ với SMBC không dừng ở cổ phần. Theo BCTN 2023, các khoản vay quốc tế do SMBC hậu thuẫn đạt gần 1,7 tỷ USD trong ba năm 2021–2023, và SMBC tiếp tục là bên thu xếp chính khoản hợp vốn 400 triệu USD năm 2024. Quy mô huy động quốc tế mỗi năm tăng từ 300 triệu USD (2021) lên 2,36 tỷ USD (2025).[1][3][4][5]
| Thời điểm | Nhóm | Nội dung | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 07/10/2021 | Vốn | Giao dịch không hưởng quyền chia cổ phiếu tổng tỷ lệ 80% (cổ tức 62,15% và thưởng 17,85%); niêm yết thêm 1.975.725.021 cổ phiếu ngày 15/11/2021 | [8] |
| 2021 | Hệ sinh thái | Hoàn tất chuyển nhượng 49% vốn FE CREDIT cho SMBC Consumer Finance; Moody’s nâng xếp hạng VPBank và FE CREDIT lên Ba3 | [5] |
| 28/09/2022 | Vốn | Thưởng cổ phiếu 50%, thêm 2.237.730.614 cổ phiếu; vốn điều lệ 67.434 tỷ đồng, lớn nhất hệ thống lúc đó | [2][8] |
| 2022 | Hệ sinh thái | Hoàn tất mua VPBankS và OPES với tỷ lệ sở hữu 99% và 98% | [2] |
| 20/10/2023 | Vốn | Phát hành riêng lẻ 1.190.500.000 cổ phiếu (15%) cho SMBC; niêm yết bổ sung 06/12/2023; vốn điều lệ 79.339 tỷ đồng | [3][8] |
| 09/11/2023 | Cổ đông | Cổ tức tiền mặt 10% cho năm 2022, lần đầu sau 10 năm, gần 8.000 tỷ đồng | [3][8] |
| 17/01/2025 | Hệ sinh thái | Nhận chuyển giao bắt buộc GPBank theo quyết định của NHNN | [5] |
| 2025 | Vốn nợ | Vay hợp vốn quốc tế 1,56 tỷ USD và trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD; tổng huy động quốc tế 2,36 tỷ USD | [5] |
| Q4/2025 | Hệ sinh thái | IPO VPBankS thu 12.713 tỷ đồng, niêm yết HOSE mã VPX; sở hữu của VPBank còn 79,96% | [5][8] |
| 22/04/2026 | Cổ đông | ĐHĐCĐ 2026: kế hoạch LNTT 41.323 tỷ đồng; tăng vốn hai giai đoạn lên hơn 106.200 tỷ đồng; thông qua Điều lệ 2026 | [7][13] |
| 23/07/2026 | Vốn | Cổ đông thông qua bằng văn bản đổi nguồn phát hành 26,04% sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối | [15][16] |
| 25/09/2026 | Vốn | Ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức cổ phiếu 26,04% (khoảng 2,066 tỷ cổ phiếu); sau đợt này vốn điều lệ dự kiến 100.000 tỷ đồng | [16] |
Danh sách đầy đủ hơn 30 mốc, gồm các kỳ ĐHĐCĐ, đợt vay quốc tế và giao dịch trái phiếu, nằm ở Phụ lục C. Ngày ghi theo ngày giao dịch không hưởng quyền với sự kiện quyền.
§3SMBC là cổ đông lớn duy nhất, còn phần sở hữu còn lại tập trung đáng kể ở nhóm nắm 2,5–4,4%
SMBC nắm 15,005% từ cuối 2023; ngoài SMBC, mười một cổ đông nắm 2,5–4,4% mỗi người, cộng lại 40,5%, nhưng dữ liệu công bố không cho biết quan hệ giữa họ.
VPBank không có cổ đông kiểm soát. SMBC là cổ đông lớn duy nhất theo nghĩa pháp lý (từ 5% trở lên), với 1.190.500.000 cổ phiếu, tương đương 15,005%, không đổi từ khi nhận cổ phần năm 2023.[3][5] Nhà nước không nắm cổ phần nào.
Tầng dưới ngưỡng 5% mới là phần đáng đọc. Mười một cổ đông ngoài SMBC nắm từ 2,5% đến 4,4% mỗi người, cộng lại 3.211.912.188 cổ phiếu, tương đương 40,48% vốn (theo các kỳ công bố 2024–2026). Nhóm này gồm chín cá nhân, Chủ tịch HĐQT Ngô Chí Dũng và một pháp nhân trong nước (Diera Corp). Người nội bộ — HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành — nắm 9,11% (2021), 9,16% (2022) và 8,33% (31/12/2025).[1][2][5]
Về xu hướng, tổ chức nước ngoài tăng vọt năm 2023 nhờ SMBC, rồi giảm dần; cá nhân trong nước giữ khoảng 64–74% suốt giai đoạn. Sổ cổ đông tổng hợp có một lỗi hệ thống cần biết: nhiều tổ chức nước ngoài công bố năm 2023 vẫn mang tỷ lệ tính trên mẫu số khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu trước đợt phát hành cho SMBC. Amersham được ghi 1,149% nhưng tính lại chỉ còn 0,973%; Norges Bank ghi 0,664%, thực tế 0,562%. Bảng 4 dùng tỷ lệ đã tính lại.
Một thay đổi chưa được đối chiếu: BCTN 2025 ghi bà Phạm Thị Nhung nắm 46.065.995 cổ phiếu, còn sổ cổ đông công bố ngày 09/07/2026 ghi 76.065.995 cổ phiếu, kèm chức danh Phó Chủ tịch HĐQT. Chênh lệch 30 triệu cổ phiếu cần kiểm tra bằng báo cáo giao dịch người nội bộ.[5][8]
| Cổ đông | Số cổ phiếu | Tỷ lệ tính lại | Kỳ công bố | Loại |
|---|---|---|---|---|
| Sumitomo Mitsui Banking Corporation | 1.190.500.000 | 15,005% | 30/06/2026 | Tổ chức nước ngoài |
| Công ty Cổ phần Diera Corp | 348.748.866 | 4,396% | 30/06/2026 | Tổ chức trong nước |
| Ngô Chí Dũng (Chủ tịch HĐQT) | 328.553.899 | 4,141% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Hoàng Anh Minh | 326.753.193 | 4,118% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Vũ Thị Quyên | 325.888.953 | 4,108% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Trần Ngọc Lan | 309.825.922 | 3,905% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Trần Ngọc Trung | 305.089.402 | 3,845% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Kim Ngọc Cẩm Ly | 286.603.963 | 3,612% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Lý Thị Thu Hà | 282.127.582 | 3,556% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Lê Việt Anh | 280.269.627 | 3,533% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Lê Minh Anh | 214.701.370 | 2,706% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Nguyễn Thu Thủy | 203.349.411 | 2,563% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Bùi Hải Quân (Phó Chủ tịch HĐQT) | 156.329.202 | 1,970% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Nguyễn Mạnh Cường | 114.755.167 | 1,446% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Nguyễn Đức Vinh (Tổng Giám đốc) | 104.905.020 | 1,322% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Vietnam Enterprise Investments Ltd | 101.860.479 | 1,284% | 19/07/2024 | Quỹ nước ngoài |
| Trần Quốc Anh Thuyên | 98.413.607 | 1,240% | 08/07/2026 | Cá nhân |
| Tianhong Vietnamese Market Equity QDII | 91.070.734 | 1,148% | 20/08/2024 | Quỹ nước ngoài |
| UBS AG London Branch | 81.587.100 | 1,028% | 16/01/2026 | Tổ chức nước ngoài |
| Amersham Industries Limited | 77.165.301 | 0,973% | 22/08/2023 | Quỹ nước ngoài |
| Phạm Thị Nhung (Phó Chủ tịch HĐQT) | 76.065.995 | 0,959% | 09/07/2026 | Người nội bộ |
Tỷ lệ = số cổ phiếu ÷ 7.933.923.601 cổ phiếu đang lưu hành. Kỳ công bố khác nhau (2023–2026) nên các dòng không cộng thành ảnh chụp cùng một ngày. Danh sách từ 0,1% trở lên ở Phụ lục D. Nguồn: sổ cổ đông tổng hợp từ công bố thông tin [8], đối chiếu BCTN 2025 [5].
§4Sở hữu nước ngoài lùi từ 27,80% về 22,86% dù SMBC giữ nguyên 15%, trùng với bốn năm bán ròng liên tiếp
Room còn trống 566,4 triệu cổ phiếu; ETF theo VNFINLEAD giữ tỷ trọng VPB cao nhất (14,75%), còn hệ quỹ Dragon Capital là nhóm tổ chức nước ngoài nắm nhiều cổ phiếu nhất sau SMBC.
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đi hai pha. Pha thứ nhất là cú nhảy từ 17,64% (2022) lên 27,80% (2023) khi SMBC nhận 15%. Pha thứ hai là đà giảm liên tục, về 22,86% tại 15/09/2026.[2][3][8] Tách SMBC ra, phần của các nhà đầu tư nước ngoài còn lại giảm từ 12,80% xuống 7,86%, tức mất gần 40% trong chưa đầy ba năm.
Đà giảm này trùng với chuỗi bán ròng trên sàn: 3.469 tỷ đồng (2023), 4.265 tỷ (2024), 2.246 tỷ (2025) và 3.635 tỷ tính đến 15/09/2026, cộng lại 13.616 tỷ đồng.[8] Room còn trống 566.364.461 cổ phiếu, tương đương 7,14% vốn. Dữ liệu không cho phép phân định dòng bán đến từ quỹ chủ động rút vốn hay từ tái cơ cấu danh mục chỉ số.
Câu hỏi “quỹ nào nắm tỷ trọng nhiều” có hai đáp án tùy thước đo. Theo tỷ trọng trong danh mục, các ETF mô phỏng VNFINLEAD giữ VPB ở mức 14,75%, cao nhất trong các rổ tham chiếu, vì VPB là mã có tỷ trọng lớn nhất chỉ số này. Theo số cổ phiếu, hệ quỹ Dragon Capital lớn nhất trong nhóm tổ chức nước ngoài ngoài SMBC, khoảng 3,15% vốn. Riêng VEIL, quỹ chủ lực của nhóm, có VPB trong danh sách mười cổ phiếu công bố tại 31/07/2026, với tỷ trọng tham khảo 5,04% danh mục.[8][17]
| Quỹ / nhóm | Loại | Số cổ phiếu | Tỷ lệ vốn VPB | Tỷ trọng VPB trong danh mục | Kỳ |
|---|---|---|---|---|---|
| Hệ quỹ Dragon Capital (9 pháp nhân) | Chủ động | 249.846.015 | 3,15% | VEIL: 5,04% danh mục | 2023–2024 |
| Tianhong Vietnamese Market Equity QDII | Chủ động | 91.070.734 | 1,15% | — | 20/08/2024 |
| UBS AG London Branch | Tổ chức | 81.587.100 | 1,03% | — | 16/01/2026 |
| Norges Bank | Quỹ hưu trí quốc gia | 44.600.000 | 0,56% | — | 22/08/2023 |
| CTBC Vietnam Equity Fund | Chủ động | 21.000.002 | 0,26% | — | 22/08/2023 |
| Các ETF theo VNFINLEAD | Thụ động | — | — | 14,75% (mã lớn nhất rổ) | 15/09/2026 |
| Các ETF theo VNDIAMOND | Thụ động | — | — | 5,99% | 15/09/2026 |
| Các ETF theo VN30 | Thụ động | — | — | 4,05% | 15/09/2026 |
Hệ quỹ Dragon Capital: VEIL, Amersham, Wareham, DC Developing Markets Strategies, Hanoi Investments, Balestrand, Grinling, Saigon Investments, Danang Investments; nhận diện nhóm là của tài liệu này, cộng số cổ phiếu từ các kỳ công bố khác nhau. Tỷ trọng ETF bằng tỷ trọng VPB trong chỉ số tham chiếu; số cổ phiếu ETF nắm không có trong dữ liệu. Nguồn: [8][17].
§5Năm công ty con bổ sung sản phẩm và vốn, nhưng chỉ VPBankS đóng góp lợi nhuận đáng kể năm 2025
VPBankS lãi trước thuế khoảng 4.476 tỷ đồng năm 2025, FE CREDIT hơn 600 tỷ, GPBank hơn 500 tỷ; ngân hàng mẹ vẫn chiếm khoảng 86% lợi nhuận trước thuế hợp nhất.
Hệ sinh thái gồm năm công ty con, nhưng sức nặng lợi nhuận lệch hẳn về một phía. Năm 2025, VPBankS lãi trước thuế khoảng 4.476 tỷ đồng, gấp gần 3,7 lần năm trước, trong khi FE CREDIT và GPBank mỗi đơn vị đóng góp khoảng 500–600 tỷ đồng.[5] Tín hiệu mới nhất đến từ GPBank: lợi nhuận quý 1/2026 hơn 400 tỷ đồng, gần bằng cả năm 2025.[18]
Vai trò của công ty con trong vốn chủ lớn hơn trong lợi nhuận. Sau IPO VPBankS, lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng từ 5.574 tỷ đồng (30/09/2025) lên 12.372 tỷ đồng (31/12/2025). Hai công ty con có đối tác thiểu số quốc tế hoặc cổ đông đại chúng — FE CREDIT với SMBC, VPBankS sau IPO — cũng là hai kênh huy động vốn ngoài ngân hàng mẹ.[8]
| Công ty | Lĩnh vực | Vốn điều lệ (tỷ đồng) | Sở hữu | LNTT 2025 (tỷ đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| FE CREDIT | Tài chính tiêu dùng | 10.928 | 50% | Hơn 600 | Bán 49% cho SMBC năm 2021; hai năm liên tiếp có lãi sau tái cấu trúc |
| VPBankS (VPX) | Chứng khoán | 18.750 | 79,96% | Khoảng 4.476 | IPO 2025 thu 12.713 tỷ; tổng tài sản 73.017 tỷ, vốn chủ 33.831 tỷ |
| OPES | Bảo hiểm phi nhân thọ | 1.900 | 89,71% | Tăng 35% | Mua năm 2022 (98%); LNTT Q1/2026 khoảng 261 tỷ |
| GPBank | Ngân hàng thương mại | 0 | 100% | Hơn 500 | Nhận chuyển giao bắt buộc 17/01/2025; LNTT Q1/2026 hơn 400 tỷ |
| VPB AMC | Quản lý nợ, khai thác tài sản | 115 | 100% | — | Hỗ trợ xử lý nợ của tập đoàn |
GPBank nay mang tên Ngân hàng TM TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng; vốn điều lệ ghi 0 đồng theo BCTN 2025. FE CREDIT nay là Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC. Nguồn: [2][5][8][18].
§6Vốn điều lệ tăng 3,1 lần trong 2020–2025 và sẽ chạm 100.000 tỷ đồng sau đợt chia cổ phiếu chốt ngày 25/09/2026
Trong bốn đợt tăng vốn từ 2021, chỉ đợt phát hành cho SMBC năm 2023 và đợt riêng lẻ dự kiến cuối 2026 mang tiền mới vào ngân hàng; các đợt còn lại chỉ chuyển số dư trong vốn chủ.
Trong năm năm 2020–2025, vốn điều lệ tăng từ 25.300 lên 79.339 tỷ đồng, gấp 3,14 lần. Chỉ một trong ba đợt tăng mang tiền mới vào ngân hàng: đợt phát hành cho SMBC năm 2023, thu khoảng 35.898 tỷ đồng, tương đương giá bình quân khoảng 30.150 đồng/cổ phiếu (tự tính, chưa trừ chi phí phát hành).[3][8] Hai đợt còn lại là chia cổ phiếu từ nguồn vốn chủ, chỉ chuyển số dư giữa các khoản mục.
Năm 2026 lặp lại cấu trúc hai bước. Bước một, cổ tức cổ phiếu 26,04% lấy từ lợi nhuận chưa phân phối, nâng vốn điều lệ lên 100.000 tỷ đồng mà không thêm đồng vốn nào. Bước hai, phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho một nhà đầu tư nước ngoài mới là bước bổ sung vốn thật, dự kiến trong quý 3–4/2026.[13][16]
| Ngày | Hình thức | Cổ phiếu tăng thêm | Vốn điều lệ sau (tỷ đồng) | Nguồn vốn |
|---|---|---|---|---|
| 07/10/2021 | Cổ tức cổ phiếu 62,15% + thưởng 17,85% | +1.975.725.021 | 45.057 | Lợi nhuận giữ lại, quỹ; không thu tiền |
| 28/09/2022 | Thưởng cổ phiếu 50% | +2.237.730.614 | 67.434 | Nguồn vốn chủ sở hữu; không thu tiền |
| 20/10/2023 | Phát hành riêng lẻ 15% cho SMBC | +1.190.500.000 | 79.339 | Thu khoảng 35.898 tỷ đồng (vốn điều lệ 11.905 + thặng dư 23.993) |
| 10/2023 | Bán 30 triệu cổ phiếu quỹ theo ESOP | 0 | 79.339 | Giá 10.000 đồng/cổ phiếu; không đổi vốn điều lệ |
| 24/09/2026 | Cổ tức cổ phiếu 26,04104% | ≈ +2.066.076.399 | 100.000 (dự kiến) | Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hơn 20.660 tỷ; không thu tiền |
| Q3–Q4/2026 | Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài | > +624 triệu | > 106.200 (kế hoạch) | Thu tiền; giá và nhà đầu tư chưa công bố |
Số cổ phiếu dự kiến năm 2026 = 100.000 tỷ ÷ 10.000 đồng − 7.933.923.601 cổ phiếu hiện hành (tự tính). Ngày của sự kiện quyền là ngày giao dịch không hưởng quyền. Nguồn: [3][8][13][15][16].
Chính sách cổ tức tiền mặt quay lại từ năm 2023 sau mười năm, với tỷ lệ chi trả dao động theo lợi nhuận: 43,7% (năm tài chính 2022), 79,5% (2023), rồi còn 25,1% (2024) và 16,5% (2025). Lợi nhuận giữ lại nhiều hơn phù hợp với nhu cầu vốn của một bảng cân đối tăng 36% trong năm 2025.[5][8]
| Năm tài chính | Tỷ lệ | Ngày không hưởng quyền | Tiền chi ước tính | LNST cổ đông mẹ | Tỷ lệ chi trả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2022 | 10% | 09/11/2023 | 7.934 | 18.168 | 43,7% |
| 2023 | 10% | 22/05/2024 | 7.934 | 9.974 | 79,5% |
| 2024 | 5% | 15/05/2025 | 3.967 | 15.779 | 25,1% |
| 2025 | 5% | 15/05/2026 | 3.967 | 23.990 | 16,5% |
Tiền chi ước tính = tỷ lệ × mệnh giá × 7.933.923.601 cổ phiếu (tự tính). Ngân hàng công bố “gần 8.000 tỷ” cho đợt 2023 và “gần 4.000 tỷ” cho đợt 2025. Nguồn: [3][5][8].
§7Lợi nhuận 2025 lập đỉnh khi chi phí dự phòng lần đầu giảm; 6T/2026 tăng tiếp 68% nhờ thu nhập tăng nhanh hơn chi phí
Tổng thu nhập hoạt động tăng 13,8%/năm trong 2020–2025; lợi nhuận trước thuế đạt 30.625 tỷ đồng năm 2025 và 18.880 tỷ đồng sáu tháng đầu 2026.
Tổng thu nhập hoạt động tăng từ 39.033 tỷ đồng (2020) lên 74.654 tỷ đồng (2025), bình quân 13,8% mỗi năm. Thu nhập lãi thuần vẫn là trụ cột, chiếm 78,6% năm 2025. Cú nhảy của nhóm ngoài lãi năm 2022 (10.338 tỷ đồng) chủ yếu đến từ khoản thu nhập khác 6.089 tỷ đồng, không lặp lại ở quy mô đó các năm sau.[2][8]
Lợi nhuận trước thuế là hiệu số của hai lực. Lợi nhuận trước dự phòng tăng gần như liên tục, từ 27.641 lên 56.023 tỷ đồng, trừ năm 2023 khi biên lãi thu hẹp. Chi phí dự phòng tăng bốn năm liền lên đỉnh 27.903 tỷ đồng năm 2024, rồi giảm 9,0% năm 2025. Chính lần giảm đầu tiên đó, cộng với lợi nhuận trước dự phòng tăng 16,9%, đưa lợi nhuận trước thuế 2025 lên 30.625 tỷ đồng.
Sáu tháng đầu 2026, lợi nhuận trước thuế đạt 18.880 tỷ đồng, tăng 68,1%. Cơ cấu của mức tăng này đáng chú ý: chi phí hoạt động chỉ tăng 7,9% trong khi tổng thu nhập tăng 35,2%, nên tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm về 20,6%. Chi phí dự phòng vẫn tăng 23,7%, chậm hơn thu nhập.[6][8]
Chi phí nhân viên chiếm 60,1% chi phí hoạt động năm 2025 và tăng 33,4% so với 2024, nhanh hơn mức tăng 19,9% của tổng thu nhập — cùng lúc tỷ lệ chi phí/thu nhập nhích từ 23,0% lên 25,0%.
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 6T/2025 | 6T/2026 | 6T/26 so 6T/25 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thu nhập lãi thuần | 32.346 | 34.349 | 41.021 | 38.175 | 50.002 | 58.663 | 26.834 | 34.934 | +30,2% |
| Tổng thu nhập hoạt động | 39.033 | 44.301 | 57.797 | 49.739 | 62.255 | 74.654 | 32.101 | 43.392 | +35,2% |
| Chi phí hoạt động | −11.392 | −10.719 | −14.116 | −13.941 | −14.340 | −18.630 | −8.278 | −8.932 | +7,9% |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 27.641 | 33.583 | 43.681 | 35.798 | 47.915 | 56.023 | 23.822 | 34.459 | +44,7% |
| Chi phí dự phòng | −14.622 | −19.219 | −22.461 | −24.994 | −27.903 | −25.399 | −12.593 | −15.579 | +23,7% |
| Lợi nhuận trước thuế | 13.019 | 14.364 | 21.220 | 10.804 | 20.013 | 30.625 | 11.229 | 18.880 | +68,1% |
| LNST cổ đông mẹ | 10.414 | 11.721 | 18.168 | 9.974 | 15.779 | 23.990 | 8.757 | 14.583 | +66,5% |
| Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) | 29,2% | 24,2% | 24,4% | 28,0% | 23,0% | 25,0% | 25,8% | 20,6% | — |
| Chi phí tín dụng | — | 5,95% | 5,66% | 4,98% | 4,41% | 3,09% | — | — | — |
| ROE (cổ đông mẹ) | — | 17,9% | 20,7% | 8,6% | 11,4% | 15,5% | — | — | — |
Đỏ: giá trị âm (chi phí). 2020–2025 kiểm toán; 6T/2026 tự lập. Chi phí tín dụng = chi phí dự phòng ÷ dư nợ bình quân đầu–cuối năm; ROE = LNST cổ đông mẹ ÷ vốn chủ cổ đông mẹ bình quân (tự tính). Nguồn: [1][6][8].
| Khoản mục | 2021 | Tỷ trọng 2021 | 2025 | Tỷ trọng 2025 | Tăng 2021–2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nhân viên | 6.231 | 58,1% | 11.203 | 60,1% | +80% |
| Tài sản | 1.468 | 13,7% | 2.191 | 11,8% | +49% |
| Quản lý công vụ | 1.055 | 9,8% | 1.779 | 9,5% | +69% |
| Bảo hiểm tiền gửi | 176 | 1,6% | 501 | 2,7% | +185% |
| Khác | 1.775 | 16,6% | 2.977 | 16,0% | +68% |
Tỷ trọng tính trên tổng chi phí hoạt động; phần còn lại là thuế, phí và dự phòng đầu tư dài hạn. Nguồn: thuyết minh chi phí hoạt động [8], đối chiếu [1][5].
Độ tin cậy của kế hoạch là thước đo trực tiếp cho mọi phát biểu định hướng của ban điều hành. Trong năm năm 2021–2025, VPBank chỉ vượt kế hoạch lợi nhuận một lần (2025); bốn năm còn lại đạt từ xấp xỉ 50% đến 86%. Sau sáu tháng, kế hoạch 2026 mới thực hiện 45,7% — mức theo tiến độ thời gian tương ứng khoảng 50%.[1][2][3][4][5][13]
| Năm | Kế hoạch ĐHĐCĐ | Thực hiện | Mức hoàn thành | Giải trình của ngân hàng |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | 16.654 | 14.364 | 86,2% | Tài chính tiêu dùng chịu tác động dịch bệnh |
| 2022 | — | 21.220 | 72% | Thiếu hụt đóng góp của công ty con (FE CREDIT) |
| 2023 | — | 10.804 | xấp xỉ 50% | Năm khó khăn; lợi nhuận hợp nhất khoảng 11 nghìn tỷ |
| 2024 | — | 20.013 | 86% | Tăng 85,2% nhưng chưa đạt kế hoạch |
| 2025 | 25.270 | 30.625 | 121,2% | Ngân hàng mẹ đạt 118,7% kế hoạch riêng lẻ |
| 2026 | 41.323 | 18.880 (6T) | 45,7% sau 6 tháng | Kế hoạch tăng 35% so với 2025 |
“—”: BCTN chỉ công bố mức hoàn thành, không nêu con số kế hoạch; tài liệu không tính ngược để tránh đưa số chưa đối chiếu nghị quyết gốc. Nguồn: [1]–[5][12][13].
§8Tín dụng vẫn là cỗ máy chính, nhưng danh mục đã dịch từ khách hàng cá nhân sang doanh nghiệp
Thu nhập lãi thuần chiếm 78,6% tổng thu nhập 2025; tỷ trọng cho vay cá nhân giảm từ 55,0% (2021) xuống 37,5% (30/06/2026), còn thu phí dựa vào bảo hiểm, thẻ và thanh toán.
VPBank kiếm tiền chủ yếu bằng vốn: thu nhập lãi thuần chiếm 78,6% tổng thu nhập năm 2025, và biên lãi thuần hợp nhất 5,46% ở mức cao, gắn với tỷ trọng tài chính tiêu dùng và cho vay bán lẻ trong danh mục. Nhưng cơ cấu người vay đã đổi hẳn. Tỷ trọng cho vay cá nhân giảm từ 55,0% (2021) xuống 37,5% (30/06/2026), nhường chỗ cho công ty TNHH và cổ phần.[8]
Sự dịch chuyển này có hai mặt. Cho vay doanh nghiệp quy mô lớn cho phép tăng dư nợ nhanh với chi phí vận hành thấp hơn — một lý do tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm. Đổi lại, lợi suất thấp hơn và rủi ro tập trung cao hơn, thể hiện ở tỷ trọng bất động sản trong danh mục (§9, §12).
Thu nhập dịch vụ ròng tăng từ 4.059 tỷ đồng (2021) lên 7.382 tỷ đồng (2025). Bảo hiểm là nguồn thu phí lớn nhất có tên riêng, 5.905 tỷ đồng năm 2025, gồm bancassurance với AIA và bảo hiểm phi nhân thọ của OPES.[5][8] Theo ngân hàng tự báo cáo, VPBank có khoảng 1,9 triệu thẻ tín dụng đang lưu hành, doanh số giao dịch thẻ gần 176.000 tỷ đồng và giữ vị trí số một về số lượng thẻ tín dụng; mảng phi nhân thọ chiếm 15–17% thị phần phân phối.[5]
| Nguồn thu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|
| Thanh toán | 1.358 | 2.365 | 3.110 | 3.484 | 2.120 |
| Bảo hiểm | 2.362 | 3.354 | 2.937 | 4.151 | 5.905 |
| Dịch vụ khác | 3.164 | 4.737 | 6.260 | 4.645 | 7.005 |
| Chi phí dịch vụ | −2.825 | −4.018 | −5.096 | −7.075 | −7.649 |
| Lãi thuần dịch vụ | 4.059 | 6.438 | 7.212 | 5.204 | 7.382 |
Đỏ: giá trị âm. Thu từ bảo hiểm gồm bancassurance của ngân hàng mẹ và doanh thu bảo hiểm gốc của OPES. Nguồn: [8].
§9Cho vay chiếm ba phần tư tổng tài sản, và bất động sản là ngành lớn nhất, tăng nhanh nhất trong danh mục
Tại 30/06/2026, bất động sản và tư vấn chiếm 25,5% dư nợ nhưng tạo 40,6% phần dư nợ tăng thêm trong sáu tháng; cho vay dài hạn tăng lên 28,8% danh mục.
Cho vay khách hàng (sau dự phòng) chiếm 75,9% tổng tài sản tại 30/06/2026, tăng từ 68,4% năm 2020. Tài sản tăng thêm gần như chỉ đi vào tín dụng: sáu tháng đầu 2026, dư nợ gộp tăng 217.500 tỷ đồng (23,0%), trong khi chứng khoán gần như đi ngang.[6][8]
Theo ngành, bất động sản và tư vấn là nhóm lớn nhất, 295.771 tỷ đồng, bằng 25,5% dư nợ. Nhóm này cũng tăng nhanh nhất: 88.343 tỷ đồng trong sáu tháng, chiếm 40,6% toàn bộ phần dư nợ tăng thêm. Dữ liệu công bố không tách được bao nhiêu trong số này là cho vay nhà ở cá nhân và bao nhiêu là cho vay chủ đầu tư dự án.
Kỳ hạn danh mục đang dài ra: cho vay dài hạn tăng từ 22,3% dư nợ (2021) lên 28,8% (30/06/2026). Tài sản dài hạn hơn đòi hỏi nguồn vốn dài hạn hơn — mối liên hệ được kiểm tra ở §13.
| Kỳ hạn | 2021 | 2025 | 30/06/2026 | Tỷ trọng 2021 | Tỷ trọng 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Ngắn hạn | 135.801 | 375.830 | 464.465 | 38,2% | 40,0% |
| Trung hạn | 140.082 | 329.818 | 362.270 | 39,4% | 31,2% |
| Dài hạn | 79.398 | 238.254 | 334.666 | 22,3% | 28,8% |
Nguồn: thuyết minh cho vay theo thời hạn [8].
| Loại | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Phân loại chính |
|---|---|---|---|
| Trái phiếu Chính phủ | 37.453 | 40.581 | Sẵn sàng để bán |
| Trái phiếu tổ chức tín dụng | 28.918 | 20.340 | Sẵn sàng để bán và kinh doanh |
| Trái phiếu doanh nghiệp | 16.151 | 21.625 | Phần lớn là chứng khoán kinh doanh |
| Cổ phiếu | 6.073 | 7.377 | Chủ yếu chứng khoán kinh doanh |
Chứng khoán kinh doanh chủ yếu thuộc VPBankS. Nguồn: thuyết minh chứng khoán [8].
§10Tiền gửi khách hàng chỉ tài trợ chưa đến một nửa phần dư nợ tăng thêm của sáu tháng đầu 2026
Tỷ trọng tiền gửi khách hàng trong nợ phải trả giảm xuống 55,9%; liên ngân hàng và giấy tờ có giá bổ sung 114.764 tỷ đồng trong sáu tháng, còn tiền gửi không kỳ hạn giảm tuyệt đối.
Tiền gửi khách hàng giảm tỷ trọng trong nợ phải trả từ 63,7% (2020) xuống 55,9% (30/06/2026). Khoảng trống được lấp bằng hai nguồn đắt và nhạy với thị trường hơn: tiền gửi và vay tổ chức tín dụng chiếm 26,5%, giấy tờ có giá 12,9%.[1][6]
Sáu tháng đầu 2026 cho thấy độ lệch rõ nhất. Tiền gửi khách hàng tăng 104.843 tỷ đồng, chỉ bằng 48,2% phần dư nợ tăng thêm; liên ngân hàng và giấy tờ có giá cộng lại bổ sung 114.764 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn còn giảm tuyệt đối 1.580 tỷ đồng.[8]
| Sử dụng vốn | Tăng thêm | Tỷ trọng | Nguồn vốn | Tăng thêm | Tỷ trọng |
|---|---|---|---|---|---|
| Cho vay khách hàng (gộp) | 217.500 | 89,7% | Tiền gửi khách hàng | 104.843 | 43,3% |
| Tiền gửi và cho vay TCTD, NHNN, tiền mặt | 12.601 | 5,2% | Tiền gửi và vay TCTD | 52.941 | 21,8% |
| Chứng khoán và góp vốn | 2.803 | 1,2% | Giấy tờ có giá | 61.823 | 25,5% |
| Tài sản khác, dự phòng, mua nợ | 9.473 | 3,9% | Vốn chủ sở hữu | 10.940 | 4,5% |
| Nợ khác | 11.830 | 4,9% | |||
| Tổng tài sản tăng | 242.377 | 100% | Tổng nguồn tăng | 242.377 | 100% |
“Tài sản khác, dự phòng, mua nợ” và “Nợ khác” là số dư còn lại để hai vế cân nhau, gồm cả phần dự phòng tăng thêm. Số tự lập. Nguồn: [6][8].
Chất lượng tiền gửi cũng đổi. Tỷ lệ không kỳ hạn giảm từ 21,9% (2021) xuống 11,5% (30/06/2026), trong khi tiền gửi cá nhân vẫn chiếm 58,5%. Nguồn tiền gửi dân cư có kỳ hạn ổn định nhưng nhạy với lãi suất: khi mặt bằng lãi suất huy động tăng, chi phí của phần lớn tiền gửi sẽ đổi giá trong vòng 12 tháng (§13).
| Loại tiền gửi | 2021 | 2025 | 30/06/2026 | Tỷ trọng 2021 | Tỷ trọng 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Không kỳ hạn | 53.004 | 85.753 | 84.174 | 21,9% | 11,5% |
| Có kỳ hạn | 187.750 | 537.301 | 639.422 | 77,6% | 87,2% |
| Ký quỹ | 1.004 | 3.671 | 4.329 | 0,4% | 0,6% |
| Vốn chuyên dùng | 78 | 1.319 | 4.962 | 0,0% | 0,7% |
| Trong đó: cá nhân | 114.643 | 353.455 | 428.611 | 47,4% | 58,5% |
| Trong đó: ngoại tệ | 3.530 | 6.012 | 13.914 | 1,5% | 1,9% |
Nguồn: thuyết minh tiền gửi khách hàng [8].
§11Số dư giấy tờ có giá tăng 58% trong sáu tháng đầu 2026, và 45% đến hạn trong vòng một năm
Giấy tờ có giá đạt 168.944 tỷ đồng tại 30/06/2026, gấp 2,7 lần năm 2020; 76.747 tỷ đồng đến hạn trong 12 tháng, trong khi huy động quốc tế năm 2025 đạt 2,36 tỷ USD.
Giấy tờ có giá là kênh vốn biến động mạnh nhất của VPBank. Số dư giảm từ 81.296 tỷ đồng (2021) xuống 47.787 tỷ đồng (2023) — giai đoạn thị trường trái phiếu trong nước đóng băng — rồi tăng lại lên 168.944 tỷ đồng tại 30/06/2026. Riêng sáu tháng đầu 2026, số dư tăng 57,7%.[1][3][6]
Kỳ hạn của khối vốn này ngắn. 45,4% số dư, tương đương 76.747 tỷ đồng, đến hạn trong 12 tháng tính từ 30/06/2026; không có phần nào dài hơn 5 năm. Chi phí cũng tăng: chi phí lãi giấy tờ có giá sáu tháng đầu 2026 đã bằng 94% cả năm 2025.[6][8]
| Kỳ hạn còn lại | Số dư | Tỷ trọng | Lũy kế |
|---|---|---|---|
| Đến 1 tháng | 3.217 | 1,9% | 1,9% |
| Từ 1 đến 3 tháng | 9.132 | 5,4% | 7,3% |
| Từ 3 đến 12 tháng | 64.398 | 38,1% | 45,4% |
| Từ 1 đến 5 năm | 92.197 | 54,6% | 100,0% |
Không có giấy tờ có giá kỳ hạn còn lại trên 5 năm. Nguồn: bảng rủi ro thanh khoản, thuyết minh 44, BCTC hợp nhất Q2/2026 [6].
| Kỳ | Chi phí lãi | Chi phí bình quân (tự tính) |
|---|---|---|
| 2021 | −4.666 | 6,47% |
| 2022 | −4.075 | 5,62% |
| 2023 | −5.941 | 10,66% |
| 2024 | −3.202 | 5,58% |
| 2025 | −5.290 | 6,08% |
| 6T/2026 | −4.966 | 7,20% |
Đỏ: chi phí. Chi phí bình quân = chi phí lãi ÷ số dư bình quân đầu–cuối kỳ (6T/2026 nhân đôi). Chỉ số lệch khi số dư biến động mạnh trong kỳ, như năm 2023. Nguồn: [8].
Song song với trái phiếu trong nước, VPBank dùng thị trường vốn quốc tế như một kênh dài hạn thường xuyên. Quy mô huy động mỗi năm tăng từ 300 triệu USD (2021) lên 2,36 tỷ USD (2025), và năm 2025 ngân hàng phát hành trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD. Năm 2026, ngân hàng chuẩn bị khung phát hành trong nước tới 30.000 tỷ đồng nhưng đồng thời mua lại trước hạn 3.600 tỷ đồng trong tháng 7 — dấu hiệu chủ động tái cơ cấu kỳ hạn và chi phí.[5][12][15]
| Năm | Quy mô | Đối tác, cấu trúc | Loại |
|---|---|---|---|
| Q4/2021 | 300 triệu USD | JICA, SMBC và các tổ chức quốc tế | Vay trung – dài hạn |
| 2022 | Hơn 1 tỷ USD | IFC, ADB, SMBC, Maybank, JICA; hợp vốn 500 triệu USD ký 11/11/2022 | Vay dài hạn, hợp vốn |
| 2023 | 400 triệu USD + 300 triệu USD | Hợp vốn do SMBC thu xếp; thỏa thuận song phương với DFC (7 năm) | Hợp vốn, song phương |
| 2024 | 735 triệu USD | Hợp vốn 400 triệu USD (3 năm, SMBC dẫn đầu); DFC 300 triệu USD (7 năm); FMO 35 triệu USD (5 năm) | Vốn bền vững |
| 2025 | 2,36 tỷ USD | Hợp vốn 1,56 tỷ USD, lớn nhất Việt Nam; trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD | Hợp vốn, trái phiếu quốc tế |
Quy mô theo công bố của ngân hàng, chưa quy đổi và chưa trừ phần đã trả. Nguồn: [1]–[5].
| Ngày | Sự kiện | Chi tiết |
|---|---|---|
| 11/03/2026 | HĐQT duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2026 | Tối đa 30.000 tỷ đồng, tối đa 30 đợt, 1.000–5.000 tỷ mỗi đợt; không chuyển đổi, không bảo đảm |
| 06/04/2026 | Phát hành lô VPB12601 | 1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 3 năm, lãi suất cố định 8%/năm, đáo hạn 06/04/2029 |
| 07/2026 | Mua lại trước hạn hai lô trái phiếu | 3.600 tỷ đồng; lô VPB12510 mua lại toàn bộ ngày 29/07/2026 |
| 24/08/2026 | Mua lại trước hạn theo yêu cầu trái chủ (kế hoạch) | 500 tỷ đồng |
| 28/07/2026 | VPBankS duyệt phương án chào bán trái phiếu ra công chúng | Tối đa 6.000 tỷ đồng, Q4/2026–Q4/2027, bổ sung vốn cho vay ký quỹ |
Danh mục từng lô trái phiếu trong nước đang lưu hành không có trong tài liệu gốc và nguồn dữ liệu của tài liệu này. Nguồn: [12][14][15][19][20].
§12Nợ xấu đã rời đỉnh 5,73% nhưng vẫn gấp 1,6 lần bình quân ngành, trên một đệm dự phòng chỉ phủ 56%
Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất 3,28% tại 30/06/2026 giảm theo xu hướng nhưng cao hơn mức 2,01% của 27 ngân hàng niêm yết; bao phủ 56,2% so với 83%, và nợ đã xử lý theo dõi ngoại bảng lên 134.485 tỷ đồng.
Chuỗi nợ xấu hợp nhất đi hình vòm. Tỷ lệ tăng từ 3,41% (2020) lên đỉnh 5,73% (2022) khi tài chính tiêu dùng chịu tác động dịch bệnh, rồi giảm dần về 3,28% tại 30/06/2026. Nợ nhóm 2 — chỉ báo sớm — cũng hạ từ đỉnh 6,88% (2023) xuống 3,17%.[1][6][8] Nhưng tỷ lệ giảm chủ yếu nhờ mẫu số: số dư nợ xấu vẫn tăng 21,0% trong sáu tháng đầu 2026, nhanh hơn mức khoảng 18% của nhóm 27 ngân hàng niêm yết, trong khi dư nợ tăng 23,0%.
Xét mức tuyệt đối, bức tranh khác. Tỷ lệ nợ xấu 3,28% vẫn gấp 1,6 lần bình quân 27 ngân hàng niêm yết; bao phủ 56,2% so với khoảng 83% của ngành.[10][11] Nói cách khác, VPBank giữ một đệm dự phòng mỏng trên một danh mục có tỷ lệ nợ xấu cao hơn — tổ hợp mà nhánh ngân hàng coi là điều kiện dừng khi đi kèm tăng trưởng tín dụng vượt ngành.
| Nhóm nợ | 31/12/2024 | 31/12/2025 | 30/06/2026 | Thay đổi 6T/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Nhóm 1 — đủ tiêu chuẩn | 625.337 | 881.486 | 1.086.555 | +23,3% |
| Nhóm 2 — cần chú ý | 43.364 | 30.950 | 36.760 | +18,8% |
| Nhóm 3 — dưới tiêu chuẩn | 10.853 | 11.430 | 12.570 | +10,0% |
| Nhóm 4 — nghi ngờ | 12.098 | 10.880 | 15.718 | +44,5% |
| Nhóm 5 — có khả năng mất vốn | 6.119 | 9.155 | 9.800 | +7,0% |
| Nợ xấu (nhóm 3–5) | 29.070 | 31.465 | 38.087 | +21,0% |
| Dự phòng rủi ro cho vay | 16.367 | 17.429 | 21.395 | +22,8% |
| Tỷ lệ nợ xấu | 4,17% | 3,33% | 3,28% | — |
| Bao phủ nợ xấu | 56,3% | 55,4% | 56,2% | — |
Đỏ: giá trị âm. Bao phủ nợ xấu = dự phòng rủi ro cho vay ÷ nợ nhóm 3–5. Số 30/06/2026 tự lập. Nguồn: [6][8].
Tỷ lệ nợ xấu thấp đi một phần nhờ xóa nợ. Ước tính ngân hàng dùng dự phòng xử lý 23,9–26,3 nghìn tỷ đồng nợ mỗi năm trong 2023–2025, tương đương 77–91% số dư nợ xấu cuối mỗi năm. Thước đo khó làm đẹp hơn là tỷ lệ hình thành nợ xấu mới: 6,95% (2022), 3,26% (2025) và 2,95% trong 12 tháng đến 30/06/2026.
Khối nợ đã xử lý không biến mất. Nợ khó đòi đã xử lý theo dõi ngoại bảng tăng từ 51.100 tỷ đồng (2023) lên 134.485 tỷ đồng (30/06/2026). Đây vừa là rủi ro đã ghi nhận vừa là nguồn thu hồi: thu hồi nợ đã xử lý năm 2025 đạt 5.713 tỷ đồng, bằng 18,7% lợi nhuận trước thuế — trên ngưỡng 15% mà khung phân tích xem là cần đặt câu hỏi về tính lặp lại.[5][6][8]
| Kỳ | Chi phí dự phòng | Xóa nợ ước tính | Thay đổi nợ xấu | Hình thành nợ xấu mới | Thu hồi nợ đã xử lý | Thu hồi / LNTT |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2021 | 19.219 | 13.825 | +6.320 | 6,24% | 3.288 | 22,9% |
| 2022 | 22.461 | 18.676 | +8.893 | 6,95% | 3.746 | 17,7% |
| 2023 | 24.994 | 23.871 | +3.291 | 5,41% | 2.495 | 23,1% |
| 2024 | 27.903 | 26.335 | +642 | 4,27% | 5.575 | 27,9% |
| 2025 | 25.399 | 24.337 | +2.395 | 3,26% | 5.713 | 18,7% |
| 12 tháng đến 6/2026 | 28.385 | 24.186 | +5.142 | 2,95% | 6.161 | 16,1% |
Xóa nợ ước tính = chi phí dự phòng − mức tăng dự phòng cho vay (nhãn phân tích của tài liệu; bỏ qua dự phòng tài sản khác nên là cận trên). Hình thành nợ xấu mới = (thay đổi nợ xấu + xóa nợ ước tính) ÷ dư nợ bình quân. Nguồn: tự tính từ [1][8].
| Khoản mục | 2021 | 2022 | 2023 | 2025 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Nợ khó đòi đã xử lý đang theo dõi ngoại bảng | 61.824 | 67.870 | 51.100 | 116.785 | 134.485 |
| Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được | — | 8.239 | 8.212 | 6.287 | 6.981 |
BCTN 2024 và 2025 không kèm BCTC đầy đủ nên thiếu số 31/12/2024; số 31/12/2025 lấy từ cột so sánh của BCTC Q2/2026. Chưa tách được phần đến từ GPBank sau chuyển giao 2025. Nguồn: [2][3][6].
| Thước đo | Tử số | Mẫu số | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Nợ xấu báo cáo | 38.087 | 1.161.402 | 3,28% |
| Nợ xấu cộng xóa nợ 12 tháng | 62.273 | 1.161.402 | 5,36% |
| Nợ xấu cộng toàn bộ nợ đã xử lý ngoại bảng | 172.572 | 1.295.886 | 13,32% |
Thước đo thứ hai và thứ ba là nhãn phân tích của tài liệu, dùng để so sánh qua thời gian; không so trực tiếp với tỷ lệ nợ xấu báo cáo của ngân hàng khác. Nguồn: tự tính từ [6][8].
Hai tín hiệu của sáu tháng đầu 2026 cần theo dõi. Thứ nhất, lãi và phí phải thu tăng 51,5% lên 21.639 tỷ đồng, nhanh gấp 2,2 lần tốc độ tăng dư nợ (23,0%); khoản dồn tích tăng nhanh hơn dư nợ thường đi trước nợ quá hạn. Thứ hai, dư nợ bất động sản tăng 40,6% phần tăng thêm của danh mục (§9), trong khi NHNN yêu cầu kiểm soát chặt tín dụng lĩnh vực này.[8][9]
| Chỉ tiêu | VPBank | Mặt bằng so sánh | Nguồn mặt bằng |
|---|---|---|---|
| Tỷ lệ nợ xấu 30/06/2026 | 3,28% | 2,01% (27 ngân hàng niêm yết) | S&I Ratings [11] |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 30/06/2026 | 3,17% | 1,38% | S&I Ratings [11] |
| Bao phủ nợ xấu 30/06/2026 | 56,2% | 83% (toàn ngành) | SSI Research [10] |
| Nợ xấu tăng từ đầu năm | +21,0% | khoảng +18% (27 ngân hàng) | [11] |
| Tăng trưởng dư nợ từ đầu năm | +23,0% | +7,73% (toàn hệ thống, 29/06/2026) | NHNN [9] |
Mặt bằng ngành dùng định nghĩa và tập mẫu của từng tổ chức; chỉ dùng để định vị, không hòa trộn vào chuỗi của VPBank.
§13Tài sản đến hạn trong 12 tháng thấp hơn nợ đến hạn cùng kỳ 174 nghìn tỷ đồng, và chi phí vốn đã bắt đầu ép biên lãi
Tại 30/06/2026, chênh lệch thanh khoản hợp đồng lũy kế dưới 12 tháng là −174.462 tỷ đồng (−11,6% tổng tài sản); chi phí vốn quý 2/2026 lên 6,17% và biên lãi thuần xuống 5,12%.
Bảng kỳ hạn hợp đồng tại 30/06/2026 cho thấy mô hình biến đổi kỳ hạn điển hình của một ngân hàng tăng trưởng nhanh, ở cường độ cao. Tài sản trong hạn đến hạn trong vòng 12 tháng là 922.554 tỷ đồng, còn nợ phải trả đến hạn cùng kỳ là 1.097.017 tỷ đồng. Chênh lệch lũy kế âm 174.462 tỷ đồng, bằng 11,6% tổng tài sản; phần dương dồn về các nhóm 1–5 năm và trên 5 năm, nơi nằm các khoản vay dài hạn.[6]
Con số hợp đồng phóng đại rủi ro thực tế ở một điểm và che nó ở điểm khác. Phóng đại, vì 97,8% tiền gửi khách hàng đến hạn trong 12 tháng nhưng phần lớn tiền gửi dân cư được tái tục. Che khuất, vì các nguồn không tái tục tự động — liên ngân hàng, giấy tờ có giá — chiếm 29,5% nợ đến hạn trong 12 tháng, và đây là nhóm nhạy nhất với biến động thanh khoản hệ thống.
| Nhóm | Quá hạn > 3T | Quá hạn ≤ 3T | ≤ 1 tháng | 1–3 tháng | 3–12 tháng | 1–5 năm | > 5 năm | Tổng |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản (gộp) | 11.508 | 14.412 | 410.138 | 154.474 | 357.942 | 354.222 | 221.736 | 1.524.432 |
| Cho vay khách hàng, mua nợ | 11.294 | 14.304 | 125.636 | 144.587 | 337.285 | 322.494 | 206.685 | 1.162.285 |
| Tổng nợ phải trả | — | — | 428.992 | 223.037 | 444.987 | 211.711 | 2.583 | 1.311.311 |
| Tiền gửi khách hàng | — | — | 213.061 | 176.530 | 327.029 | 16.267 | 0 | 732.887 |
| Tiền gửi, vay TCTD | — | — | 158.874 | 35.455 | 52.602 | 98.639 | 2.571 | 348.141 |
| Giấy tờ có giá | — | — | 3.217 | 9.132 | 64.398 | 92.197 | — | 168.944 |
| Chênh lệch ròng | 11.508 | 14.412 | −18.854 | −68.563 | −87.045 | 142.510 | 219.153 | 213.121 |
Đỏ: chênh lệch âm. Số gốc trình bày bằng triệu đồng, quy đổi sang tỷ đồng. Tổng chênh lệch khác vốn chủ sở hữu vì tài sản tính gộp trước dự phòng. Nguồn: [6].
Áp lực kỳ hạn đã hiện ra trên biên lãi. Chi phí vốn năm hóa tăng từ 4,49% (quý 1/2025) lên 6,17% (quý 2/2026), nhanh hơn lợi suất tài sản; biên lãi thuần quý 2/2026 xuống 5,12%, thấp nhất trong bảy quý quan sát. Chi phí lãi quý 2/2026 tăng 84,3% so với cùng kỳ, trong khi thu nhập lãi thuần chỉ tăng 33,3%.[6][8]
Các chỉ tiêu pháp quy vẫn trong ngưỡng theo công bố của ngân hàng cuối 2025. Tuy vậy, tỷ lệ giản lược dư nợ trên tiền gửi và giấy tờ có giá — thước đo mà người đọc bên ngoài tự dựng lại được — ở mức gần 129%, nghĩa là mỗi đồng cho vay có khoảng 0,29 đồng đến từ nguồn khác ngoài tiền gửi và giấy tờ có giá.[5]
| Kỳ | Dư nợ cho vay | Tiền gửi KH + GTCG | Tỷ lệ giản lược |
|---|---|---|---|
| 2021 | 355.281 | 323.133 | 109,9% |
| 2023 | 566.271 | 490.156 | 115,5% |
| 2025 | 943.902 | 735.165 | 128,4% |
| 30/06/2026 | 1.161.402 | 901.831 | 128,8% |
Tỷ lệ giản lược là nhãn phân tích của tài liệu, không phải LDR theo quy định. LDR pháp quy của VPBank cuối 2025 là 81,7% và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn là 27,5% theo BCTN 2025, được ngân hàng mô tả là thấp hơn đáng kể ngưỡng quy định; chênh lệch đến từ tử số, mẫu số pháp quy tính cả vốn vay trung dài hạn và theo phạm vi riêng lẻ. Nguồn: [5][8].
| Khoản mục | 31/12/2025 | 30/06/2026 |
|---|---|---|
| Bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh khác | 62.359 | 66.755 |
| Cam kết trong nghiệp vụ L/C | 19.752 | 30.053 |
| Hạn mức tín dụng chưa sử dụng có thể hủy ngang | 294.729 | 323.167 |
| Cam kết giao dịch hối đoái (gồm hoán đổi) | 545.549 | 593.445 |
Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết đưa ra tổng cộng 1.104.575 tỷ đồng tại 30/06/2026 (31/12/2025: 1.050.493 tỷ). Cam kết hoán đổi phần lớn là giao dịch hai chiều. Nguồn: [6].
§14Vốn chủ sở hữu đứng thứ hai toàn ngành, nhưng tài sản đang tăng nhanh gấp ba lần vốn chủ
CAR hợp nhất 14,35% cuối 2025 vẫn gần gấp đôi mức tối thiểu; nhưng sáu tháng đầu 2026 tài sản tăng 19,2% còn vốn chủ tăng 6,1%, nên tăng vốn bên ngoài là điều kiện của tăng trưởng.
Về quy mô tuyệt đối, vốn là điểm mạnh: vốn chủ sở hữu hợp nhất 180.276 tỷ đồng cuối 2025, được ngân hàng xếp thứ hai toàn ngành; tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất 14,35%, cao gần gấp đôi mức tối thiểu 8%.[5][8] Hai đợt bổ sung vốn lớn — SMBC năm 2023 và IPO VPBankS năm 2025 — là lý do tỷ lệ này chưa giảm sâu hơn.
Về xu hướng, đệm vốn đang mỏng đi. Tổng tài sản tăng 19,2% trong sáu tháng đầu 2026, vốn chủ chỉ tăng 6,1%, kéo tỷ lệ vốn chủ trên tổng tài sản xuống 12,7% từ đỉnh 17,1% năm 2023. Khi ROE khoảng 15–18% và tài sản tăng trên 30% mỗi năm, lợi nhuận giữ lại không đủ bù; tăng vốn từ bên ngoài trở thành điều kiện để duy trì tốc độ tăng trưởng.
| Kỳ | Tăng tổng tài sản | Tăng vốn chủ sở hữu | ROE cổ đông mẹ | Vốn chủ / tổng tài sản |
|---|---|---|---|---|
| 2021 | +30,6% | +63,4% | 17,9% | 15,8% |
| 2022 | +15,3% | +20,0% | 20,7% | 16,4% |
| 2023 | +29,6% | +35,1% | 8,6% | 17,1% |
| 2024 | +13,0% | +5,4% | 11,4% | 15,9% |
| 2025 | +36,4% | +22,4% | 15,5% | 14,3% |
| 6T/2026 | +19,2% | +6,1% | — | 12,7% |
Vốn chủ gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát. Năm 2023 vốn chủ tăng nhờ phát hành cho SMBC; năm 2025 nhờ IPO VPBankS. Nguồn: tự tính từ [1][6][8].
Kế hoạch 2026 phản ánh đúng nhu cầu đó. Đợt cổ tức cổ phiếu 26,04% không làm tăng vốn chủ sở hữu, chỉ chuyển lợi nhuận chưa phân phối sang vốn điều lệ. Đợt phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu mới bổ sung vốn thật; nếu giá phát hành quanh thị giá 27.200 đồng, số tiền thu về vào khoảng 17.000 tỷ đồng — một giả định minh họa, chưa có giá công bố.[13][16]
§15VPBank nắm khoảng 5,8% tín dụng hệ thống nhưng tạo khoảng 15% phần tín dụng tăng thêm của cả hệ thống nửa đầu 2026
Thị phần tín dụng tăng từ khoảng 5,1% lên 5,8% chỉ trong sáu tháng; VPBank đứng thứ năm về vốn hóa và thứ hai về vốn chủ, với P/B 1,21 lần và ROE 14,9% theo dữ liệu thị trường.
Theo dư nợ cho vay khách hàng, VPBank chiếm khoảng 5,1% tín dụng toàn hệ thống cuối 2025 và 5,8% tại 30/06/2026 (tự tính, so với dư nợ tín dụng toàn hệ thống do NHNN công bố). Thị phần tài sản cuối 2025 vào khoảng 4,5%.[8][9] Con số đáng chú ý hơn là tốc độ giành thị phần: phần dư nợ VPBank tăng thêm trong sáu tháng đầu 2026 bằng khoảng 15% toàn bộ tín dụng tăng thêm của hệ thống.
Về vị thế tương đối, VPBank đứng thứ năm về vốn hóa trong nhóm ngân hàng niêm yết, sau Vietcombank, BIDV, VietinBank và Techcombank, và tự xếp thứ hai về vốn chủ sở hữu hợp nhất. Lợi thế cạnh tranh nằm ở ba chỗ: quy mô vốn cho phép cho vay lớn, hệ sinh thái bán lẻ và tài chính tiêu dùng có biên lãi cao, và kênh vốn quốc tế gắn với SMBC. Bất lợi nằm ở nền tiền gửi không kỳ hạn mỏng hơn các ngân hàng có hệ sinh thái thanh toán lớn, khiến chi phí vốn phụ thuộc mặt bằng lãi suất.[5][8]
| Mã | Vốn hóa (nghìn tỷ đồng) | P/B | P/E | ROE | ROA |
|---|---|---|---|---|---|
| VCB | 488,8 | 1,97× | 11,7× | 16,7% | 1,55% |
| BID | 278,1 | 1,44× | 8,4× | 19,1% | 1,00% |
| CTG | 231,8 | 1,17× | 5,8× | 21,3% | 1,35% |
| TCB | 225,7 | 1,26× | 8,3× | 15,9% | 2,39% |
| VPB | 215,8 | 1,21× | 7,2× | 14,9% | 2,23% |
| MBB | 198,4 | 1,26× | 6,1× | 21,1% | 2,00% |
| HDB | 134,1 | 1,56× | 6,9× | 25,3% | 2,10% |
| ACB | 128,0 | 1,29× | 8,2× | 17,6% | 1,65% |
P/B, P/E tính trên 12 tháng gần nhất; ROE, ROA theo định nghĩa của nguồn dữ liệu, có thể lệch với số tự tính trong tài liệu (ví dụ ROE 2025 tự tính của VPBank là 15,5%). Nguồn: [8].
§16CAMELS tự chấm 3,0/5: mạnh ở vốn và sinh lời, yếu ở chất lượng tài sản và thanh khoản
Hai điểm 4 cho vốn và sinh lời, hai điểm 2 cho chất lượng tài sản và thanh khoản; điều kiện dừng của nhánh ngân hàng đang kích hoạt nên tài liệu không đưa kết luận đầu tư.
Bình quân sáu yếu tố là 3,0/5, nhưng con số bình quân che mất cấu trúc thật. VPBank mạnh ở hai yếu tố tạo ra lợi nhuận hôm nay — vốn và khả năng sinh lời — và yếu ở hai yếu tố quyết định sức chịu đựng khi chu kỳ đảo chiều: chất lượng tài sản và thanh khoản.
Điều kiện dừng đang kích hoạt. Khung phân tích nhánh ngân hàng dừng kết luận đầu tư khi bao phủ nợ xấu thấp đi kèm tăng trưởng tín dụng vượt ngành. Cả hai vế đều thỏa tại 30/06/2026: bao phủ 56,2% so với 83% của ngành, và dư nợ tăng 23,0% so với 7,73% của hệ thống. Tài liệu vì vậy không đưa kết luận mua, bán hay định giá; đây là tuyên bố rằng dữ liệu hiện có chưa đủ để định giá rủi ro, không phải khuyến nghị bán.
| Yếu tố | Điểm | Bằng chứng chính | Điều kiện đổi điểm |
|---|---|---|---|
| C — Vốn | 4 | CAR hợp nhất 14,35% (2025); vốn chủ 180.276 tỷ, thứ hai ngành; hai đợt bổ sung vốn lớn 2023, 2025 | Vốn chủ/tổng tài sản giảm xuống 12,7%; hạ 1 điểm nếu CAR dưới 12% hoặc đợt phát hành riêng lẻ 2026 không thực hiện |
| A — Chất lượng tài sản | 2 | Nợ xấu 3,28% so với 2,01% ngành; bao phủ 56,2% so với 83%; nợ đã xử lý ngoại bảng 134.485 tỷ | Nâng 1 điểm nếu bao phủ vượt 75% và hình thành nợ xấu mới dưới 2,5% trong hai quý liên tiếp |
| M — Quản trị | 3 | Vượt kế hoạch lợi nhuận một lần trong năm năm (2025: 121%); thực thi tốt các thương vụ vốn; đối tác chiến lược SMBC | Hạ 1 điểm nếu quan hệ của nhóm cổ đông 2,5–4,4% được xác lập là nhóm liên quan có giao dịch với ngân hàng |
| E — Khả năng sinh lời | 4 | NIM 5,46%, ROE 15,5% (2025); CIR 25,0%; LNTT 6T/2026 +68,1% | Thu hồi nợ đã xử lý bằng 18,7% LNTT; NIM quý giảm về 5,12%; hạ 1 điểm nếu NIM dưới 4,8% |
| L — Thanh khoản | 2 | Chênh lệch hợp đồng dưới 12 tháng −174.462 tỷ; tiền gửi chỉ bù 48% dư nợ tăng thêm; tỷ lệ không kỳ hạn 11,5% | LDR pháp quy 81,7% vẫn trong ngưỡng; nâng 1 điểm nếu tiền gửi tăng nhanh hơn dư nợ hai quý liên tiếp |
| S — Nhạy cảm thị trường | 3 | Chi phí vốn quý 2/2026 6,17%, tăng 1,68 điểm % trong 5 quý; tiền gửi ngoại tệ chỉ 1,9% | Vay quốc tế bằng ngoại tệ lớn nhưng có cam kết hoán đổi; chưa có số liệu nhạy cảm lãi suất 100 điểm cơ bản |
| Bình quân | 3,0 | Trọng số bằng nhau | — |
Thang điểm và trọng số là nhãn phân tích của tài liệu, không phải xếp hạng của cơ quan quản lý hay tổ chức tín nhiệm.
§17SWOT: lợi thế quy mô và đối tác chiến lược đi cùng rủi ro tăng trưởng nhanh hơn nền tiền gửi
Điểm mạnh nằm ở vốn, lợi nhuận và SMBC; điểm yếu nằm ở đệm rủi ro và nền tiền gửi; cơ hội và thách thức cùng xoay quanh tốc độ tăng trưởng tín dụng.
Bốn ô dưới đây cân số dòng và mỗi ý gắn một con số kiểm chứng được. Đọc chéo cho thấy cùng một đặc điểm — tăng trưởng nhanh hơn nền vốn ổn định — vừa là cơ hội giành thị phần vừa là nguồn của hai điểm yếu chính.
Điểm mạnh
- Quy mô vốn lớn Vốn chủ 180.276 tỷ đồng cuối 2025, thứ hai toàn ngành; vốn điều lệ lên 100.000 tỷ sau đợt 25/09/2026.
- Cỗ máy lợi nhuận Lợi nhuận trước dự phòng 56.023 tỷ đồng năm 2025; NIM 5,46%; tỷ lệ chi phí/thu nhập 25,0%.
- Đối tác chiến lược SMBC nắm 15,005% và 49% FE CREDIT; huy động quốc tế 2,36 tỷ USD năm 2025.
- Hệ sinh thái có lãi VPBankS lãi khoảng 4.476 tỷ, FE CREDIT hơn 600 tỷ, GPBank hơn 500 tỷ đồng năm 2025.
Điểm yếu
- Đệm rủi ro mỏng Nợ xấu 3,28%, bao phủ 56,2% tại 30/06/2026, so với 2,01% và 83% của ngành.
- Nền tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn chỉ 11,5%; tiền gửi bù được 48% dư nợ tăng thêm 6T/2026.
- Tập trung bất động sản 25,5% dư nợ, tạo 40,6% phần tăng thêm 6T/2026.
- Lợi nhuận dựa một phần vào thu hồi Thu hồi nợ đã xử lý 5.713 tỷ, bằng 18,7% LNTT 2025.
Cơ hội
- Giành thị phần Tạo khoảng 15% tín dụng tăng thêm của hệ thống 6T/2026; kế hoạch dư nợ cấp tín dụng 2026 tăng 34%.
- Vốn mới Phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài dự kiến Q3–Q4/2026.
- Kho nợ đã xử lý 134.485 tỷ đồng theo dõi ngoại bảng; khung pháp lý xử lý nợ đã được luật hóa theo ngân hàng đánh giá.
- Room ngoại còn trống 566 triệu cổ phiếu; VPB là mã có tỷ trọng lớn nhất rổ VNFINLEAD (14,75%).
Thách thức
- Chu kỳ nợ xấu ngành Nợ xấu 27 ngân hàng niêm yết tăng khoảng 18% trong 6T/2026; bao phủ ngành giảm từ 95% xuống 83% trong một năm.
- Chi phí vốn tăng Chi phí lãi quý 2/2026 tăng 84,3% so với cùng kỳ; 76.747 tỷ giấy tờ có giá đến hạn trong 12 tháng.
- Siết tín dụng bất động sản NHNN yêu cầu kiểm soát chặt tăng trưởng tín dụng lĩnh vực bất động sản năm 2026.
- Dòng vốn ngoại rút Khối ngoại bán ròng 3.635 tỷ đồng từ đầu 2026 đến 15/09, năm thứ tư liên tiếp.
Điểm mạnh và thách thức không triệt tiêu nhau theo thời gian mà theo tốc độ. Chừng nào lợi nhuận trước dự phòng tăng nhanh hơn nhu cầu trích lập và tiền gửi bắt kịp dư nợ, quy mô là lợi thế; khi một trong hai vế đảo chiều, chính quy mô tăng nhanh làm rủi ro lan rộng hơn.
Phụ lục
A. Bảng số liệu hợp nhất đầy đủ theo năm 2020–2025 và theo quý Q3/2024–Q2/2026
| Chỉ tiêu | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 419.027 | 547.409 | 631.013 | 817.567 | 923.848 | 1.260.150 |
| Cho vay khách hàng (gộp) | 290.816 | 355.281 | 438.338 | 566.271 | 697.771 | 943.902 |
| Dự phòng rủi ro cho vay | −4.497 | −9.891 | −13.676 | −14.799 | −16.367 | −17.429 |
| Tiền gửi khách hàng | 233.428 | 241.837 | 303.151 | 442.368 | 485.667 | 628.045 |
| Tiền gửi và vay TCTD | 56.511 | 114.619 | 140.249 | 156.357 | 201.756 | 295.200 |
| Giấy tờ có giá | 62.845 | 81.296 | 63.700 | 47.787 | 66.976 | 107.121 |
| Vốn chủ sở hữu | 52.794 | 86.278 | 103.502 | 139.796 | 147.275 | 180.276 |
| Lợi ích CĐ không kiểm soát | 0 | 7.906 | 6.664 | 5.164 | 5.370 | 12.372 |
| Vốn điều lệ | 25.300 | 45.057 | 67.434 | 79.339 | 79.339 | 79.339 |
| Thu nhập lãi | 52.362 | 50.827 | 62.200 | 76.557 | 81.034 | 101.259 |
| Chi phí lãi | −20.016 | −16.478 | −21.179 | −38.383 | −31.031 | −42.596 |
| Thu nhập lãi thuần | 32.346 | 34.349 | 41.021 | 38.175 | 50.002 | 58.663 |
| Lãi thuần dịch vụ | 3.356 | 4.059 | 6.438 | 7.212 | 5.204 | 7.382 |
| Lãi thuần hoạt động khác | 2.236 | 2.808 | 10.584 | 4.526 | 5.378 | 6.706 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 39.033 | 44.301 | 57.797 | 49.739 | 62.255 | 74.654 |
| Chi phí hoạt động | −11.392 | −10.719 | −14.116 | −13.941 | −14.340 | −18.630 |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 27.641 | 33.583 | 43.681 | 35.798 | 47.915 | 56.023 |
| Chi phí dự phòng | −14.622 | −19.219 | −22.461 | −24.994 | −27.903 | −25.399 |
| Lợi nhuận trước thuế | 13.019 | 14.364 | 21.220 | 10.804 | 20.013 | 30.625 |
| Lợi nhuận sau thuế | 10.414 | 11.477 | 16.909 | 8.494 | 15.987 | 24.355 |
| LNST cổ đông mẹ | 10.414 | 11.721 | 18.168 | 9.974 | 15.779 | 23.990 |
| NIM | — | 7,63% | 7,49% | 5,60% | 5,92% | 5,46% |
| Lợi suất TS sinh lời | — | 11,29% | 11,36% | 11,22% | 9,59% | 9,43% |
| Chi phí vốn | — | 4,12% | 4,43% | 6,62% | 4,42% | 4,77% |
| CIR | 29,2% | 24,2% | 24,4% | 28,0% | 23,0% | 25,0% |
| Chi phí tín dụng | — | 5,95% | 5,66% | 4,98% | 4,41% | 3,09% |
| ROA | — | 2,38% | 2,87% | 1,17% | 1,84% | 2,23% |
| ROE cổ đông mẹ | — | 17,87% | 20,74% | 8,62% | 11,41% | 15,49% |
| Tỷ lệ nợ xấu | 3,41% | 4,57% | 5,73% | 5,02% | 4,17% | 3,33% |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 | 5,15% | 4,73% | 5,43% | 6,88% | 6,21% | 3,28% |
| Bao phủ nợ xấu | 45,3% | 60,9% | 54,4% | 52,1% | 56,3% | 55,4% |
| Tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi | — | 21,92% | 16,54% | 17,03% | 13,71% | 13,65% |
| Vốn chủ/tổng tài sản | 12,60% | 15,76% | 16,40% | 17,10% | 15,94% | 14,31% |
| Xóa nợ ước tính | — | 13.825 | 18.676 | 23.871 | 26.335 | 24.337 |
| Thu hồi nợ đã xử lý | 2.128 | 3.288 | 3.746 | 2.495 | 5.575 | 5.713 |
Đỏ: giá trị âm. 2020 lấy từ cột so sánh của BCTC kiểm toán 2021 trong BCTN 2021; 2021–2025 từ nguồn [8], đối chiếu BCTN. Tỷ lệ là tự tính trừ khi ghi khác. “—”: không đủ dữ liệu kỳ trước để tính bình quân hoặc không có trong tài liệu.
| Chỉ tiêu | Q3/2024 | Q4/2024 | Q1/2025 | Q2/2025 | Q3/2025 | Q4/2025 | Q1/2026 | Q2/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tổng tài sản | 858.885 | 923.848 | 994.037 | 1.104.719 | 1.178.299 | 1.260.150 | 1.372.010 | 1.502.526 |
| Cho vay khách hàng | 635.345 | 697.771 | 729.969 | 829.127 | 896.412 | 943.902 | 1.040.917 | 1.161.402 |
| Tiền gửi khách hàng | 475.782 | 485.667 | 552.374 | 600.774 | 585.833 | 628.045 | 682.719 | 732.887 |
| Giấy tờ có giá | 50.942 | 66.976 | 78.789 | 83.141 | 106.091 | 107.121 | 138.840 | 168.944 |
| Vốn chủ sở hữu | 142.240 | 147.275 | 151.213 | 152.183 | 159.545 | 180.276 | 186.605 | 191.215 |
| Thu nhập lãi thuần | 12.156 | 14.115 | 13.356 | 13.479 | 15.061 | 16.767 | 16.961 | 17.973 |
| Tổng thu nhập hoạt động | 15.063 | 17.644 | 15.566 | 16.535 | 20.138 | 22.416 | 19.908 | 23.484 |
| Chi phí hoạt động | −3.751 | −3.791 | −3.874 | −4.404 | −4.428 | −5.924 | −4.318 | −4.614 |
| Lợi nhuận trước dự phòng | 11.312 | 13.853 | 11.692 | 12.130 | 15.710 | 16.491 | 15.590 | 18.870 |
| Chi phí dự phòng | −6.125 | −7.702 | −6.677 | −5.916 | −6.544 | −6.262 | −7.669 | −7.910 |
| Lợi nhuận trước thuế | 5.187 | 6.151 | 5.015 | 6.215 | 9.166 | 10.229 | 7.921 | 10.959 |
| LNST cổ đông mẹ | 4.028 | 4.617 | 3.895 | 4.862 | 7.275 | 7.957 | 6.199 | 8.385 |
| NIM năm hóa | — | 6,45% | 5,72% | 5,27% | 5,37% | 5,62% | 5,27% | 5,12% |
| Chi phí vốn năm hóa | — | 4,53% | 4,49% | 4,60% | 4,69% | 5,06% | 5,39% | 6,17% |
| Tỷ lệ nợ xấu | 4,81% | 4,17% | 4,74% | 3,97% | 3,51% | 3,33% | 3,58% | 3,28% |
| Tỷ lệ nợ nhóm 2 | 7,06% | 6,21% | 4,30% | 3,03% | 3,61% | 3,28% | 3,11% | 3,17% |
| Bao phủ nợ xấu | 50,7% | 56,3% | 47,4% | 52,2% | 55,1% | 55,4% | 52,8% | 56,2% |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 13,64% | 13,71% | 13,46% | 13,47% | 13,67% | 13,65% | 13,09% | 11,49% |
| Bất động sản/dư nợ | 26,0% | 26,8% | 25,5% | 23,3% | 23,0% | 22,0% | 22,9% | 25,5% |
| Xóa nợ ước tính | — | 6.814 | 6.630 | 5.134 | 6.400 | 6.173 | 5.413 | 6.201 |
| Lãi, phí phải thu | 8.300 | 8.384 | 9.210 | 10.432 | 13.523 | 14.279 | 18.141 | 21.639 |
Q1/2026–Q2/2026 tự lập. Tổng bốn quý 2025 khớp tuyệt đối số năm kiểm toán, dấu hiệu nguồn dựng ngược từ số năm; chênh lệch giữa quý 4 tự lập và năm kiểm toán vì vậy chưa kiểm được. Q3/2024 dùng cách gộp ngành khác các quý sau. Nguồn: [6][8].
B. Phương pháp, thang ưu tiên nguồn và giới hạn của tài liệu
Thang ưu tiên nguồn. Số năm 2020–2025 là số kiểm toán; 2020 lấy từ cột so sánh của BCTC kiểm toán 2021, 2021–2025 lấy từ cơ sở dữ liệu có cấu trúc [8] và đối chiếu với BCTN. Số 6T/2026 là số tự lập, đứng riêng, không nối vào chuỗi năm. Khi BCTN và dữ liệu có cấu trúc lệch nhau, BCTN được dùng và chênh lệch ghi ở Bảng A7.
Cửa sổ hiện hành tại 15/09/2026. Năm kiểm toán gần nhất: 2025. BCTN gần nhất: 2025. Kỳ giữa niên độ gần nhất trong bộ tài liệu: Q2/2026 tự lập. Vùng mù từ 30/06/2026 đến ngày chốt chỉ được lấp bằng công bố bất thường và báo chí. Sự kiện cổ tức cổ phiếu ngày 24–25/09/2026 xảy ra sau ngày chốt; mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần dùng 7.933.923.601 cổ phiếu.
Công thức chính. NIM = thu nhập lãi thuần ÷ bình quân tài sản sinh lời; chi phí vốn = chi phí lãi ÷ bình quân nợ chịu lãi; chỉ tiêu quý năm hóa bằng cách nhân 4. ROE = LNST cổ đông mẹ ÷ bình quân vốn chủ cổ đông mẹ. Chi phí tín dụng = chi phí dự phòng ÷ dư nợ bình quân. Thị phần tín dụng = dư nợ cho vay hợp nhất ÷ dư nợ tín dụng toàn hệ thống do NHNN công bố; số cuối 2025 của hệ thống suy ngược từ mức tăng 7,73%.
Giới hạn. Chưa trích ý kiến kiểm toán từng năm; chưa có CAR 30/06/2026, bảng nhạy cảm lãi suất và danh mục từng lô trái phiếu trong nước. Quan hệ giữa các cổ đông nắm 2,5–4,4% không quan sát được từ dữ liệu công bố. Tài liệu phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.
| Tài liệu | Kỳ | Trạng thái đảm bảo | Tình trạng đọc |
|---|---|---|---|
| BCTN 2021 (kèm BCTC hợp nhất kiểm toán 2021) | 2021 | Kiểm toán | Đã đọc: cơ cấu cổ đông, BCĐKT, KQKD, bảng kỳ hạn |
| BCTN 2022 (kèm BCTC) | 2022 | Kiểm toán | Đã đọc có chọn lọc |
| BCTN 2023 (kèm BCTC) | 2023 | Kiểm toán | Đã đọc có chọn lọc: ngoại bảng, ESOP |
| BCTN 2024 (không kèm BCTC đầy đủ) | 2024 | Kiểm toán (số trích dẫn) | Đã đọc có chọn lọc; thiếu thuyết minh chi tiết |
| BCTN 2025 (không kèm BCTC đầy đủ) | 2025 | Kiểm toán (số trích dẫn) | Đã đọc có chọn lọc; thiếu bảng kỳ hạn năm |
| BCTC hợp nhất giữa niên độ Q2/2026 (bản quét 88 trang) | 30/06/2026 | Tự lập | Đã đọc: ngoại bảng (trang 7), bảng kỳ hạn (trang 80) |
| CBTT 78/2026/CV-HĐQT (Điều lệ, quy chế 2026) | 23/04/2026 | Không đảm bảo | Đã đọc |
| BCTC hợp nhất soát xét bán niên 2026 | 30/06/2026 | Soát xét | Thiếu trong bộ tài liệu; chưa kiểm tra công bố |
| Báo cáo tỷ lệ an toàn vốn 30/06/2026 | 30/06/2026 | — | Thiếu |
| Nghị quyết ĐHĐCĐ 2021–2026 bản gốc | 2021–2026 | — | Thiếu; kế hoạch lấy qua BCTN và báo chí |
C. Dòng sự kiện đầy đủ 2020–2026 (hơn 30 mốc)
| Thời điểm | Nhóm | Nội dung | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 29/05/2020 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2020 | [8] |
| 2020 | Vốn | Vốn điều lệ 25.299,68 tỷ đồng; LNTT hợp nhất 13.019 tỷ đồng | [1] |
| 29/04/2021 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2021 | [8] |
| 07/10/2021 | Vốn | Không hưởng quyền chia cổ phiếu 80% (cổ tức 62,15%, thưởng 17,85%); niêm yết thêm 1.975.725.021 cổ phiếu ngày 15/11/2021 | [8] |
| 2021 | Hệ sinh thái | Hoàn tất chuyển nhượng 49% FE CREDIT cho SMBC Consumer Finance (định giá 2,8 tỷ USD theo BCTN 2024); Moody’s nâng hạng lên Ba3 | [4][5] |
| Q4/2021 | Vốn nợ | Huy động 300 triệu USD từ JICA, SMBC và các tổ chức quốc tế | [1] |
| 29/04/2022 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2022 | [8] |
| 2022 | Hệ sinh thái | Hoàn tất mua VPBankS (99%) và OPES (98%); gia hạn hợp tác độc quyền bảo hiểm AIA; tái định vị thương hiệu | [2][5] |
| 28/09/2022 | Vốn | Không hưởng quyền thưởng cổ phiếu 50% (2.237.730.614 cổ phiếu); vốn điều lệ 67.434 tỷ đồng | [2][8] |
| 11/11/2022 | Vốn nợ | Ký hợp vốn 500 triệu USD với ADB, JICA, SMBC, ANZ, Maybank; cả năm hơn 1 tỷ USD vay dài hạn quốc tế | [2] |
| 18/04/2023 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2023 | [8] |
| 09/2023 | Vốn nợ | Thỏa thuận vay song phương 300 triệu USD, 7 năm, với DFC | [3] |
| 03/10/2023 | Cổ đông | Nghị quyết HĐQT 199/2023 bán 30 triệu cổ phiếu quỹ theo ESOP | [3] |
| 20/10/2023 | Vốn | Phát hành riêng lẻ 1.190.500.000 cổ phiếu cho SMBC; niêm yết bổ sung 06/12/2023; vốn điều lệ 79.339 tỷ đồng | [3][8] |
| 09/11/2023 | Cổ đông | Không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 10% năm 2022; thanh toán 20/11/2023 | [8] |
| 2023 | Vốn nợ | Hợp vốn 400 triệu USD do SMBC thu xếp; Moody’s giữ Ba3 | [3] |
| 29/04/2024 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2024 | [8] |
| 22/05/2024 | Cổ đông | Không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 10% năm 2023; thanh toán 31/05/2024 | [8] |
| 2024 | Vốn nợ | 735 triệu USD vốn bền vững (hợp vốn 400 triệu, DFC 300 triệu, FMO 35 triệu); ký tín dụng tới 150 triệu USD với JBIC | [4] |
| 2024 | Hệ sinh thái | Áp dụng mô hình tập đoàn; khai trương chi nhánh flagship | [5] |
| 17/01/2025 | Hệ sinh thái | Nhận chuyển giao bắt buộc GPBank | [5] |
| 28/04/2025 | Cổ đông | ĐHĐCĐ thường niên 2025 | [8] |
| 15/05/2025 | Cổ đông | Không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 5% năm 2024; thanh toán 23/05/2025 | [8] |
| 2025 | Vốn nợ | Hợp vốn 1,56 tỷ USD và trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD; tổng 2,36 tỷ USD | [5] |
| Q4/2025 | Hệ sinh thái | IPO VPBankS thu 12.713 tỷ đồng, định giá 2,5 tỷ USD, niêm yết HOSE; ra mắt VPBank Private | [5] |
| 11/03/2026 | Vốn nợ | HĐQT duyệt phương án trái phiếu riêng lẻ 2026 tối đa 30.000 tỷ đồng | [12] |
| 06/04/2026 | Vốn nợ | Phát hành VPB12601: 1.000 tỷ đồng, 3 năm, 8%/năm | [14] |
| 22/04/2026 | Cổ đông | ĐHĐCĐ 2026: kế hoạch LNTT 41.323 tỷ; tổng tài sản 1,63 triệu tỷ; tăng vốn hai giai đoạn; Điều lệ 2026 (NQ HĐQT 105/2026 ngày 23/04/2026) | [7][13] |
| 15/05/2026 | Cổ đông | Không hưởng quyền cổ tức tiền mặt 5% năm 2025; thanh toán 25/05/2026 | [8] |
| 17/07/2026 | Công bố | Công bố BCTC hợp nhất Q2/2026 | [6] |
| 23/07/2026 | Vốn | NQ19/2026/ĐHĐCĐ (lấy ý kiến bằng văn bản) đổi nguồn phát hành 26,04% sang lợi nhuận chưa phân phối; NQ HĐQT 212/2026 ngày 30/07/2026 | [15][16] |
| 28/07/2026 | Hệ sinh thái | HĐQT VPBankS duyệt chào bán 6.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng | [20] |
| 29/07/2026 | Vốn nợ | Mua lại toàn bộ lô VPB12510; tổng mua lại tháng 7 khoảng 3.600 tỷ đồng | [15] |
| 24/08/2026 | Vốn nợ | Kế hoạch mua lại 500 tỷ đồng trái phiếu theo yêu cầu trái chủ | [19] |
| 08/09/2026 | Vốn | UBCKNN nhận tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu trả cổ tức | [16] |
| 24–25/09/2026 | Vốn | Ngày không hưởng quyền và ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức cổ phiếu 26,04104% (sau ngày chốt dữ liệu) | [16] |
D. Danh sách cổ đông từ 0,1% trở lên, kèm tỷ lệ nguồn ghi và tỷ lệ tính lại
| Cổ đông | Số cổ phiếu | Tỷ lệ nguồn ghi | Tỷ lệ tính lại | Kỳ | Loại |
|---|---|---|---|---|---|
| Sumitomo Mitsui Banking Corporation | 1.190.500.000 | 15,005% | 15,005% | 30/06/2026 | Tổ chức nước ngoài |
| Công ty Cổ phần Diera Corp | 348.748.866 | 4,396% | 4,396% | 30/06/2026 | Tổ chức trong nước |
| Ngô Chí Dũng (Chủ tịch HĐQT) | 328.553.899 | 4,141% | 4,141% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Hoàng Anh Minh | 326.753.193 | 4,118% | 4,118% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Vũ Thị Quyên | 325.888.953 | 4,107% | 4,108% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Trần Ngọc Lan | 309.825.922 | 3,905% | 3,905% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Trần Ngọc Trung | 305.089.402 | 3,845% | 3,845% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Kim Ngọc Cẩm Ly | 286.603.963 | 3,612% | 3,612% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Lý Thị Thu Hà | 282.127.582 | 3,556% | 3,556% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Lê Việt Anh | 280.269.627 | 3,533% | 3,533% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Lê Minh Anh | 214.701.370 | 2,706% | 2,706% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Nguyễn Thu Thủy | 203.349.411 | 2,563% | 2,563% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Bùi Hải Quân (Phó Chủ tịch HĐQT) | 156.329.202 | 1,970% | 1,970% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Nguyễn Mạnh Cường | 114.755.167 | 1,446% | 1,446% | 19/07/2024 | Cá nhân |
| Nguyễn Đức Vinh (Tổng Giám đốc) | 104.905.020 | 1,322% | 1,322% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Vietnam Enterprise Investments Ltd | 101.860.479 | 1,284% | 1,284% | 19/07/2024 | Quỹ nước ngoài |
| Trần Quốc Anh Thuyên | 98.413.607 | 1,240% | 1,240% | 08/07/2026 | Cá nhân |
| Tianhong Vietnamese Market Equity QDII | 91.070.734 | 1,148% | 1,148% | 20/08/2024 | Quỹ nước ngoài |
| UBS AG London Branch | 81.587.100 | 1,028% | 1,028% | 16/01/2026 | Tổ chức nước ngoài |
| Amersham Industries Limited | 77.165.301 | 1,149% | 0,973% | 22/08/2023 | Quỹ nước ngoài |
| Phạm Thị Nhung (Phó Chủ tịch HĐQT) | 76.065.995 | 0,960% | 0,959% | 09/07/2026 | Người nội bộ |
| Ngô Chí Trung Johnny | 70.000.000 | 0,882% | 0,882% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Công ty TNHH MTV Effexi | 61.823.400 | 0,779% | 0,779% | 30/06/2026 | Tổ chức trong nước |
| Trần Ngọc Bê | 51.629.770 | 0,651% | 0,651% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Norges Bank | 44.600.000 | 0,664% | 0,562% | 22/08/2023 | Tổ chức nước ngoài |
| Đỗ Quỳnh Ngân | 43.690.102 | 0,551% | 0,551% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Công ty TNHH MTV Rostra | 35.108.400 | 0,443% | 0,443% | 30/06/2026 | Tổ chức trong nước |
| Wareham Group Limited | 27.777.556 | 0,414% | 0,350% | 22/08/2023 | Quỹ nước ngoài |
| Nguyễn Đức Giang | 27.167.017 | 0,342% | 0,342% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| CTBC Vietnam Equity Fund | 21.000.002 | 0,313% | 0,265% | 22/08/2023 | Quỹ nước ngoài |
| DC Developing Markets Strategies PLC | 20.650.000 | 0,310% | 0,260% | 26/05/2023 | Quỹ nước ngoài |
| Bùi Cẩm Thi | 20.000.000 | 0,252% | 0,252% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Bùi Hải Ngân | 20.000.000 | 0,252% | 0,252% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Ngô Minh Phương | 10.799.880 | 0,136% | 0,136% | 30/06/2026 | Cá nhân |
| Hanoi Investments Holdings Limited | 10.750.797 | 0,160% | 0,136% | 22/08/2023 | Quỹ nước ngoài |
| Lưu Thị Thảo (Phó Tổng Giám đốc) | 9.898.869 | 0,125% | 0,125% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
| Lô Bằng Giang (Phó Chủ tịch HĐQT) | 8.249.316 | 0,104% | 0,104% | 30/06/2026 | Người nội bộ |
Tỷ lệ tính lại dùng mẫu số 7.933.923.601 cổ phiếu. Các dòng có tỷ lệ nguồn ghi cao hơn rõ rệt (Amersham, Norges, Wareham, CTBC, DC Developing Markets, Hanoi Investments) mang mẫu số cũ khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu. Nguồn: [8].
E. Nguồn đánh số
- [1] Báo cáo thường niên 2021 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2021 (số so sánh 2020). Tệp trong bộ tài liệu dự án.
- [2] Báo cáo thường niên 2022 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2022.
- [3] Báo cáo thường niên 2023 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2023.
- [4] Báo cáo thường niên 2024 của VPBank.
- [5] Báo cáo thường niên 2025 của VPBank.
- [6] BCTC hợp nhất giữa niên độ Quý II/2026 và kỳ sáu tháng kết thúc 30/06/2026 của VPBank, bản quét, công bố ngày 17/07/2026 (tự lập).
- [7] Công bố thông tin bất thường số 78/2026/CV-HĐQT ngày 23/04/2026 về Nghị quyết HĐQT 105/2026 ban hành Điều lệ 2026 và các quy chế.
- [8] Cơ sở dữ liệu thị trường có cấu trúc của một nhà cung cấp dữ liệu bên thứ ba (tên nguồn được ẩn): BCTC năm và quý kèm thuyết minh, sổ cổ đông tổng hợp, sự kiện doanh nghiệp, thành phần chỉ số, room ngoại, giao dịch khối ngoại, chỉ tiêu nhóm ngân hàng. Truy xuất ngày 15/09/2026.
- [9] NHNN, họp báo kết quả điều hành 6 tháng đầu năm 2026: tin trên Báo Chính phủ (02/07/2026), Tạp chí Kinh tế – Tài chính (03/07/2026) và Thị trường Tài chính Tiền tệ (02/07/2026).
- [10] SSI Research, nhận định ngành ngân hàng quý 2/2026, dẫn trên VnEconomy (07/08/2026) và Doanh nghiệp và Tiếp thị (11/08/2026).
- [11] S&I Ratings, “1H 2026 Banking Sector Update”, dẫn trên VietnamFinance; thống kê 27 ngân hàng niêm yết trên Vietnambiz (10/08/2026).
- [12] Mekong ASEAN (12/03/2026), phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2026 của VPBank.
- [13] CafeF (22/04/2026), ĐHĐCĐ thường niên 2026 của VPBank.
- [14] Nhịp sống Kinh doanh (10/04/2026), lô trái phiếu VPB12601.
- [15] Doanh nhân & Pháp luật – Báo Pháp luật Việt Nam (03/08/2026), mua lại trái phiếu và phương án cổ tức cổ phiếu.
- [16] VietnamPlus (12/09/2026), Mekong ASEAN (10/09/2026) và Nông nghiệp và Môi trường (11/09/2026), ngày đăng ký cuối cùng 25/09/2026.
- [17] Hargreaves Lansdown, trang thông tin cổ phiếu Vietnam Enterprise Investments Ltd — bảng tỷ trọng danh mục (không ghi ngày chốt).
- [18] Diễn đàn Doanh nghiệp (15/05/2026), kết quả quý 1/2026 của các công ty con.
- [19] Smartly (01/08/2026), mua lại trước hạn 500 tỷ đồng trái phiếu.
- [20] Mekong ASEAN (29/07/2026), VPBankS chào bán 6.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng.
F. Bảng thuật ngữ và viết tắt
| Thuật ngữ | Nguyên ngữ | Định nghĩa | Nguồn định nghĩa |
|---|---|---|---|
| Nợ xấu | non-performing loans (NPL) | Nợ nhóm 3, 4 và 5 theo phân loại nợ của NHNN | Thông tư 11/2021/TT-NHNN — chưa đối chiếu nguyên văn |
| Nợ cần chú ý | special mention loans | Nợ nhóm 2 theo phân loại nợ | Thông tư 11/2021/TT-NHNN — chưa đối chiếu nguyên văn |
| Bao phủ nợ xấu | loan loss coverage ratio | Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng ÷ nợ nhóm 3–5 | Công thức của tài liệu |
| Biên lãi thuần | net interest margin (NIM) | Thu nhập lãi thuần ÷ tài sản sinh lời bình quân (tiền gửi NHNN, liên ngân hàng, chứng khoán, cho vay gộp, mua nợ) | Công thức của tài liệu |
| Chi phí vốn | cost of funds | Chi phí lãi ÷ nợ chịu lãi bình quân (NHNN, TCTD, tiền gửi khách hàng, giấy tờ có giá, vốn tài trợ) | Công thức của tài liệu |
| Lợi nhuận trước dự phòng | pre-provision operating profit (PPOP) | Dòng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng | Mẫu báo cáo kết quả hoạt động TCTD |
| Tỷ lệ chi phí/thu nhập | cost-to-income ratio (CIR) | Chi phí hoạt động ÷ tổng thu nhập hoạt động | Công thức của tài liệu |
| Tỷ lệ an toàn vốn | capital adequacy ratio (CAR) | Tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro theo quy định an toàn vốn của NHNN | Thông tư 41/2016/TT-NHNN và sửa đổi — chưa đối chiếu nguyên văn |
| LDR | loan-to-deposit ratio | Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn | Thông tư 22/2019/TT-NHNN và sửa đổi — chưa đối chiếu nguyên văn |
| Giấy tờ có giá | valuable papers | Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hành | Khoản mục BCTC TCTD — chưa đối chiếu nguyên văn |
| Chênh lệch thanh khoản ròng | net liquidity gap | Tài sản trừ nợ phải trả theo nhóm kỳ hạn còn lại | Thuyết minh 44.2(c), BCTC Q2/2026 [6] |
| Nợ khó đòi đã xử lý | written-off bad debts | Nợ đã dùng dự phòng xử lý, tiếp tục theo dõi ngoại bảng | Thuyết minh ngoại bảng BCTC [3][6] |
| Xóa nợ ước tính | — | Chi phí dự phòng − mức tăng số dư dự phòng cho vay trong kỳ | Nhãn phân tích do tài liệu này đặt ra — không phải thuật ngữ chuẩn |
| Hình thành nợ xấu mới | NPL formation | (Thay đổi nợ xấu + xóa nợ ước tính) ÷ dư nợ bình quân | Công thức của tài liệu |
| Tỷ lệ giản lược dư nợ trên tiền gửi và GTCG | — | Dư nợ cho vay ÷ (tiền gửi khách hàng + giấy tờ có giá) | Nhãn phân tích do tài liệu này đặt ra — không phải LDR pháp quy |
| Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn | CASA ratio | Tiền gửi không kỳ hạn ÷ tiền gửi khách hàng hợp nhất | Định nghĩa của tài liệu; khác CASA ngân hàng tự công bố |
| Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa | foreign ownership limit (FOL) | Mức sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại cổ phần, 30% với VPBank | Quy định về sở hữu nước ngoài tại TCTD — chưa đối chiếu nguyên văn |
| Cổ đông lớn | major shareholder | Cổ đông sở hữu từ 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyết | BCTN 2025 [5] |
| Người nội bộ | insiders | Thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành và chức danh quản lý theo danh sách ngân hàng công bố | BCTN 2025 [5] |
| Chuyển giao bắt buộc | mandatory transfer | Chuyển giao tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao theo quyết định của NHNN | Luật Các tổ chức tín dụng — chưa đối chiếu nguyên văn |
| CAMELS | — | Khung đánh giá sáu yếu tố vốn, tài sản, quản trị, sinh lời, thanh khoản, nhạy cảm thị trường; thang điểm 1–5 | Thang điểm là nhãn phân tích do tài liệu này đặt ra |
| TTM | trailing twelve months | 12 tháng gần nhất tính đến kỳ báo cáo | — |
| Viết tắt | — | BCTC: báo cáo tài chính; BCTN: báo cáo thường niên; ĐHĐCĐ: đại hội đồng cổ đông; HĐQT: hội đồng quản trị; LNTT, LNST: lợi nhuận trước, sau thuế; NHNN: Ngân hàng Nhà nước; TCTD: tổ chức tín dụng; UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; GTCG: giấy tờ có giá | — |
G. Nhật ký hiệu đính và kiểm tra số học
| Vị trí | Dữ liệu gốc | Xử lý | Lý do |
|---|---|---|---|
| Sổ cổ đông: tỷ lệ của 6 tổ chức nước ngoài | Tỷ lệ tính trên khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu (trước đợt phát hành cho SMBC) | Tính lại trên 7.933.923.601 cổ phiếu | Mẫu số cũ làm phóng đại tỷ lệ khoảng 18% |
| BCĐKT Q1/2025, nguồn [8] | Tổng tài sản lệch 61,3 tỷ khi cộng các dòng | Bổ sung dòng công cụ phái sinh 61,338 tỷ | Dòng bị bỏ sót khi trích; tổng khớp sau bổ sung |
| Nhãn ngoại bảng, nguồn [8] | Mã dòng ghi “Cam kết giao dịch hối đoái” mang giá trị của bảo lãnh vay vốn | Dùng nhãn theo BCTC (đối chiếu BCTN 2023, BCTC Q2/2026) | Nhãn nguồn thứ cấp ánh xạ sai |
| Phân loại ngành cho vay Q3/2024 | Nhóm “ngành khác” gộp vào dịch vụ cá nhân | Không so chuỗi ngành trước Q4/2024 | Điểm gãy phân loại |
| Nguồn phát hành cổ tức cổ phiếu 2026 | Một số bài báo ghi thặng dư và quỹ dự trữ | Dùng lợi nhuận chưa phân phối theo NQ19/2026/ĐHĐCĐ | Nghị quyết mới thay nghị quyết ĐHĐCĐ tháng 4 |
| Sở hữu bà Phạm Thị Nhung | BCTN 2025: 46.065.995; sổ 09/07/2026: 76.065.995 | Ghi cả hai, đánh dấu chưa xác định | Cần báo cáo giao dịch người nội bộ |
| Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất | Ngân hàng công bố “dưới 3%” theo Thông tư 31 | Tài liệu dùng 3,33% (2025) tính từ phân loại nợ trên BCTC | Khác cơ sở phân loại; ghi cả hai |
Kiểm tra số học: 74 phép đối chiếu (tổng tài sản, nợ + vốn, cấu phần thu nhập, nhóm nợ, loại tiền gửi, cơ cấu ngành, tổng bốn quý, bảng kỳ hạn) đều khớp tới 0,01 tỷ đồng. Đối chiếu bắc cầu giữa hai bản BCTC gốc khác kỳ và đối chiếu quý 4 tự lập với năm kiểm toán: chưa kiểm được.



