VPX
VPBankS dựng quy mô nhanh hơn dựng kỳ hạn nguồn vốn
Kho lịch sử doanh nghiệp Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank từ 2020 đến nay: sự kiện, sở hữu, doanh thu và chi phí, danh mục tự doanh, cơ cấu nợ vay, thị phần, IPO và diễn biến giá — tài liệu tham chiếu để tra lại từng con số.
- Mã chứng khoán
- VPX · HOSE
- Ngành
- Dịch vụ tài chính (ICB 8777)
- Số liệu đến
- 30/06/2026 · giá 18/09/2026
- Nguồn chính
- BCTC 2025 đã kiểm toán, BCTC 6T/2026 đã soát xét
- Chuẩn kế toán
- VAS · Thông tư 334/2016/TT-BTC · báo cáo riêng
- Ngày lập hồ sơ
- Bản 1 · 20/09/2026
hồ sơ
thang 10
Kết luận
- Quy mô tăng hơn 2.600 lần trong sáu năm, lợi nhuận dồn về mảng vốn. Tổng tài sản đi từ 33,9 tỷ đồng cuối 2020 lên 88.951 tỷ đồng tại 30/06/2026. Năm 2025, lãi tài sản tài chính FVTPL cộng lãi cho vay chiếm 80,5% doanh thu hoạt động, còn môi giới chiếm 5,8%.[1][6]
- Toàn bộ nợ vay là nợ ngắn hạn. Tại 30/06/2026, vay ngắn hạn 52.420 tỷ đồng tài trợ dư nợ cho vay ký quỹ 38.177 tỷ đồng; không có một đồng trái phiếu do công ty phát hành đang lưu hành. Số tiền vay rút trong năm 2025 là 1.341.548 tỷ đồng trên số dư bình quân khoảng 27.000 tỷ — vòng quay nguồn vay khoảng một tuần.[1][10]
- Phần lớn danh mục trái phiếu không có giá thị trường. Tại 31/12/2025, trái phiếu chưa niêm yết trong danh mục FVTPL là 12.935 tỷ đồng, ghi nhận giá trị hợp lý đúng bằng giá gốc.[1]
Rủi ro chính: thanh khoản thị trường thu hẹp làm giảm đồng thời cả bốn nguồn thu, trong khi nguồn vốn phải đảo liên tục và danh mục trái phiếu chưa niêm yết chưa có tham chiếu giá độc lập.
§1Một công ty chứng khoán do ngân hàng mẹ kiểm soát gần như tuyệt đối
VPBank nắm 79,96% vốn của VPBankS; phần còn lại chia cho hơn chín nghìn cổ đông, trong đó không cổ đông nào khác vượt ngưỡng 5%. Mọi quyết định phân bổ vốn của công ty đều nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng mẹ.
Công ty hoạt động theo Giấy phép số 106/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 08/04/2009, giấy phép điều chỉnh gần nhất số 136/GPĐC-UBCK ngày 26/12/2025. Vốn điều lệ ban đầu là 36 tỷ đồng; tại 30/06/2026 là 18.750 tỷ đồng. Nghiệp vụ được cấp phép gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký, tư vấn đầu tư chứng khoán, giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán. Trụ sở đặt tại Tầng 21 và Tầng 25, tòa nhà Văn phòng Thương mại, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Hà Nội. Số nhân viên tại 30/06/2026 là 800 người, giảm từ 812 người tại 31/12/2025.[6][7]
Công ty không có công ty con. Khoản đầu tư dài hạn khác đi từ 2,75 tỷ đồng tại 31/12/2025 lên 1.133 tỷ đồng tại 30/06/2026, phản ánh các khoản góp vốn phát sinh trong nửa đầu 2026 mà công bố thông tin đã nêu tên: mua cổ phần phát hành thêm của Công ty Cổ phần Bảo hiểm OPES, mua cổ phần do CAEX phát hành thêm, và thay đổi tỷ lệ sở hữu của VPBank tại Công ty Cổ phần Quản lý quỹ PAVO Capital.[9][10] Thuyết minh chi tiết của từng khoản góp vốn nằm trong bản soát xét 6T/2026 mà hồ sơ này chưa đọc được trọn vẹn — xem Phụ lục, mục khoảng trống dữ liệu.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Nguồn |
|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank | BCTC soát xét 6T/2026 |
| Tiền thân | Công ty Cổ phần Chứng khoán ASC, đổi tên từ 26/05/2022 | BCTN 2022 |
| Cổ đông chi phối | VPBank — 1.499.306.000 cổ phiếu, 79,96% | Đăng ký sở hữu tại 30/06/2026 |
| Số cổ phiếu lưu hành | 1.875.000.000 | BCTC soát xét 6T/2026 |
| Tỷ lệ tự do chuyển nhượng | 375.000.000 cổ phiếu, 20,0% | Dữ liệu thị trường |
| Giới hạn sở hữu nước ngoài | 100% — thực tế nắm giữ 4,00% | Dữ liệu thị trường |
| Kiểm toán viên | Công ty TNHH KPMG — soát xét BCTC 6T/2026 và báo cáo an toàn tài chính, phát hành 14/08/2026 | BCTC soát xét 6T/2026 |
| Nhân sự | 800 người (31/12/2025: 812 người) | BCTC soát xét 6T/2026 |
Ý kiến soát xét của KPMG đối với báo cáo giữa niên độ 6T/2026 không có đoạn ngoại trừ; kiểm toán viên có nêu đoạn lưu ý về cơ sở lập riêng cho báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính, đây là đoạn lưu ý về mục đích sử dụng báo cáo, không phải ý kiến ngoại trừ.[7]
§2Sáu năm đi từ một công ty lỗ lũy kế thành công ty chứng khoán lớn thứ ba về tài sản
Ba lần bơm vốn — 2021, 2022 và IPO 2025 — chia lịch sử doanh nghiệp thành ba đoạn rõ rệt. Vốn được nạp trước, đòn bẩy đến sau, thứ tự ngược với phần lớn công ty chứng khoán tăng trưởng nhanh.
| Năm | Sự kiện có ảnh hưởng đến kinh doanh | Tổng tài sản | Đòn bẩy |
|---|---|---|---|
| 2020 | Hoạt động dưới tên Chứng khoán ASC, vốn điều lệ 56 tỷ đồng, lỗ lũy kế 23,4 tỷ đồng. Doanh thu cả năm 1,0 tỷ đồng, lỗ trước thuế 3,6 tỷ đồng. | 34 | 0,04× |
| 2021 | Cuối năm phát hành 21,28 triệu cổ phần cho cổ đông hiện hữu, vốn điều lệ lên 268,8 tỷ đồng. Xóa hết lỗ lũy kế nhờ mảng trái phiếu và tư vấn doanh nghiệp. | 280 | 0,03× |
| 2022 | VPBank mua lại ASC; đổi tên thành Chứng khoán VPBank từ 26/05. Hai lần tăng vốn lên 8.920 rồi 15.000 tỷ đồng — cao nhất ngành thời điểm đó. Ra mắt ứng dụng NEO Invest. | 16.117 | 0,04× |
| 2023 | Lập Trung tâm Phân tích, Phòng Quản trị rủi ro, Trung tâm Sản phẩm, Trung tâm Ngân hàng Đầu tư. Nhận giấy phép phát hành chứng quyền có bảo đảm. Thị phần môi giới HOSE cuối năm 1,6%. | 22.515 | 0,37× |
| 2024 | Ra mắt hệ thống chứng khoán phái sinh, phân phối chứng chỉ quỹ mở, danh mục mẫu ePortfolio. Dư nợ cho vay 9.513 tỷ đồng. | 26.714 | 0,53× |
| 2025 | Ký quý I và giải ngân quý II khoản vay hợp vốn 125 triệu USD do SMBC đầu mối; cuối quý III chỉ định SMBC thu xếp tiếp 200 triệu USD. IPO 375 triệu cổ phiếu ngày 12/11, niêm yết HOSE ngày 11/12. Dừng phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ ngày 29/12. | 73.017 | 1,16× |
| 6T/2026 | Trở thành rồi thôi là cổ đông lớn của KBC trong vòng chưa đầy ba tháng (15/04 → 02/07). Mua cổ phần phát hành thêm của OPES và CAEX. Cổ phiếu VPX được đưa ra khỏi danh sách không đủ điều kiện ký quỹ từ 12/06. Tháng 7 thông qua hồ sơ chào bán trái phiếu ra công chúng. | 88.951 | 1,49× |
Đòn bẩy = nợ phải trả chia vốn chủ sở hữu cuối kỳ. Nguồn: báo cáo thường niên các năm 2021–2025 và báo cáo tài chính giữa niên độ 30/06/2026.[1][2][3][4][5][6]
Sự kiệnỦy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đổi tên Chứng khoán ASC thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.[4]
Sự kiệnCông bố kết quả chào bán 375 triệu cổ phiếu, thu về 12.713 tỷ đồng, vốn điều lệ lên 18.750 tỷ đồng.[12]
Sự kiện1,875 tỷ cổ phiếu VPX giao dịch phiên đầu tiên trên HOSE, giá tham chiếu 33.900 đồng.[9]
Sự kiệnCông bố bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới; ngày 17/12 công bố nhận đơn từ nhiệm của Tổng Giám đốc tiền nhiệm kiêm người đại diện theo pháp luật. Người ký báo cáo an toàn tài chính 30/06/2026 với chức danh Tổng Giám đốc là ông Nhâm Hà Hải.[7][9]
Sự kiệnCông bố dừng thực hiện phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2025.[9]
Sự kiệnĐại hội đồng cổ đông thường niên 2026 thông qua kế hoạch kinh doanh và tái cấu trúc Hội đồng Quản trị.[9]
Sự kiệnCông bố không còn là cổ đông lớn của Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, sau khi trở thành cổ đông lớn ngày 15/04/2026.[9]
Sự kiệnNhận Quyết định số 1563 của Cục Thuế; tài liệu đính kèm công bố ngày 08/09/2026 có tên gọi là quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Giá trị xử phạt không nêu trong phần nội dung công bố và hồ sơ này chưa đọc được tài liệu đính kèm.[9]
Trạng tháiVốn điều lệ 18.750 tỷ đồng; VPBank sở hữu 79,96%; sở hữu nước ngoài 4,00%; 800 nhân viên; không có công ty con.[6][10]
Mốc đã ấn địnhHội đồng Quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; đợt chào bán chưa phát sinh số dư tại 30/06/2026.[9]
Ý địnhKế hoạch 2026 do Đại hội đồng cổ đông thông qua: doanh thu 11.074 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 6.453 tỷ đồng, thị phần môi giới HOSE 5%, dư nợ cho vay ký quỹ 50.000 tỷ đồng cuối năm.[11]
Ý địnhChiến lược 5 năm 2026–2030 đặt mục tiêu top 2 thị phần môi giới HOSE, dẫn đầu về cho vay ký quỹ, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế.[1][11]
§3Đợt IPO lớn nhất ngành bán hết hàng, nhưng giá chưa một lần trở lại mức chào bán
VPBankS bán 375 triệu cổ phiếu ở giá 33.900 đồng, thu 12.713 tỷ đồng với tỷ lệ phân bổ 96,036%. Chín tháng sau ngày niêm yết, giá đóng cửa thấp hơn giá chào bán 29,5% và chưa phiên nào vượt lại mức đó.
| Mốc | Nội dung |
|---|---|
| 10/10 – 31/10/2025 | Nhận đăng ký và đặt cọc mua cổ phiếu |
| 03/11/2025 | Công bố kết quả đặt cọc: gần 13.000 lệnh, khối lượng đăng ký gần 390,5 triệu cổ phiếu, tương ứng hơn 13.237 tỷ đồng |
| 12/11/2025 | Công bố kết quả phân bổ: tỷ lệ 96,036%; phát hành 375 triệu cổ phiếu ở giá 33.900 đồng; thu về 12.713 tỷ đồng |
| 03/12/2025 | Quyết định niêm yết có hiệu lực |
| 11/12/2025 | Phiên giao dịch đầu tiên: mở cửa 29.600 đồng, cao nhất 33.500 đồng, đóng cửa 30.800 đồng, khối lượng 7,22 triệu cổ phiếu |
Nguồn: bản tin công bố kết quả chào bán và thông báo niêm yết của HOSE; giá và khối lượng từ dữ liệu thị trường tổng hợp.[9][10][12]
Lượng đăng ký mua vượt lượng chào bán 4,1%, nên toàn bộ 375 triệu cổ phiếu được bán hết. Số tiền ghi nhận vào vốn chủ sở hữu là 12.618,8 tỷ đồng, gồm 3.750 tỷ vốn góp và 8.868,8 tỷ thặng dư. Chênh lệch 93,7 tỷ đồng so với giá trị chào bán 12.712,5 tỷ là chi phí phát hành, tương đương 0,74% số tiền huy động — con số này là phép trừ của hồ sơ, không phải số công ty công bố riêng.[1][10]
Giá phản ánh mức định giá lúc chào bán hơn là kết quả kinh doanh sau đó
Lợi nhuận 6T/2026 tăng 197% so với cùng kỳ, trong khi giá giảm 29,5% so với giá chào bán. P/B đi từ 2,85 lần xuống 1,26 lần.
Bằng chứng: P/B và giá đóng cửa, dữ liệu thị trường tổng hợp đến 18/09/2026Phần lớn mức giảm đến từ mẫu số, không từ giá
Vốn chủ sở hữu tăng từ 20.273 tỷ đồng cuối quý III/2025 lên 35.703 tỷ tại 30/06/2026, nên P/B giảm ngay cả khi giá đứng yên.
Theo dõi: vốn chủ sở hữu và giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu từng quýCơ cấu người mua trong đợt IPO
Bản cáo bạch niêm yết trong bộ tài liệu của hồ sơ này là tệp rỗng, nên tỷ trọng tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư nước ngoài trong đợt chào bán chưa kiểm được từ nguồn sơ cấp.
§4Sở hữu nước ngoài rút khỏi cổ phiếu ngay sau khi niêm yết
Nhà đầu tư nước ngoài nắm 5,41% vốn tại 31/12/2025 và còn 4,00% hiện nay, sau khi bán ròng lũy kế 1.017 tỷ đồng. Room còn lại rất rộng vì công ty không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài.
| Nhóm | Số cổ đông | Số cổ phần | Tỷ lệ |
|---|---|---|---|
| Trong nước | 9.606 | 1.773.590.814 | 94,59% |
| — Cá nhân | 9.587 | 119.038.798 | 6,35% |
| — Tổ chức | 19 | 1.654.552.016 | 88,24% |
| Nước ngoài | 55 | 101.409.186 | 5,41% |
| — Cá nhân | 33 | 982.556 | 0,05% |
| — Tổ chức | 22 | 100.426.630 | 5,36% |
| Tổng | 9.661 | 1.875.000.000 | 100,00% |
Cổ đông nội bộ gồm thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc không sở hữu cổ phiếu công ty tại 31/12/2025.[1]
Tại 30/06/2026, sổ đăng ký chỉ ghi nhận hai cổ đông đáng kể: VPBank với 1.499.306.000 cổ phiếu, tương đương 79,96%, và một cá nhân nắm 9.538.860 cổ phiếu, tương đương 0,51%. Sở hữu nước ngoài tại ngày chốt của hồ sơ là 4,00%, tức 75.022.599 cổ phiếu.[10] So với 101,4 triệu cổ phiếu tại 31/12/2025, khối ngoại đã giảm khoảng 26,4 triệu cổ phiếu trong chín tháng, đi cùng giá trị bán ròng 309 tỷ đồng trong tháng 12/2025 và 708 tỷ đồng từ đầu năm 2026.
| Mốc | Tỷ lệ sở hữu | Số cổ phiếu | Mua/bán ròng trong kỳ |
|---|---|---|---|
| 31/12/2025 | 5,41% | 101.409.186 | −309 tỷ đồng |
| 18/09/2026 | 4,00% | 75.022.599 | −708 tỷ đồng |
Cột cuối là giá trị mua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trong từng năm: năm 2025 tính từ ngày niêm yết 11/12, năm 2026 tính đến ngày chốt số liệu. Lũy kế hai kỳ là bán ròng 1.017 tỷ đồng. Giới hạn sở hữu nước ngoài của VPX là 100%, nên room còn lại không phải là ràng buộc.[10]
§5Bốn phần năm doanh thu đến từ vốn tự có và vốn vay, không từ phí dịch vụ
Năm 2025, lãi tài sản tài chính FVTPL đạt 4.456 tỷ đồng và lãi cho vay 1.909 tỷ đồng, cộng lại bằng 80,5% doanh thu hoạt động. Môi giới — mảng tạo ra tệp khách hàng — chỉ đóng góp 460 tỷ, tương đương 5,8%, và bản thân nó lỗ sau khi trừ chi phí nghiệp vụ.
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | 2025 | 6T/2026 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Lãi tài sản tài chính FVTPL | 5,4 | 460,5 | 1.206,6 | 1.189,5 | 4.455,7 | 3.461,3 |
| Lãi cho vay và phải thu | — | 241,3 | 514,5 | 917,4 | 1.909,0 | 1.904,1 |
| Tư vấn tài chính | 3,8 | 15,3 | 49,0 | 31,0 | 789,5 | 354,0 |
| Môi giới chứng khoán | — | 45,6 | 127,1 | 226,1 | 460,3 | 260,4 |
| Bảo lãnh, đại lý phát hành | — | 0,3 | — | — | 154,0 | 822,4 |
| Lưu ký, AFS và khác | 1,7 | 9,6 | 39,2 | 119,0 | 141,6 | 166,9 |
| Doanh thu hoạt động | 10,9 | 772,5 | 1.936,4 | 2.483,0 | 7.910,0 | 6.969,1 |
| Chi phí hoạt động | −4,0 | −121,8 | −360,6 | −671,8 | −1.598,9 | −2.696,0 |
| Chi phí quản lý | −0,3 | −96,9 | −187,4 | −236,8 | −396,8 | −187,4 |
| Chi phí lãi vay | — | −13,6 | −140,4 | −361,2 | −1.488,3 | −1.445,0 |
| Lợi nhuận trước thuế | 6,7 | 542,1 | 1.254,7 | 1.219,7 | 4.475,6 | 2.673,4 |
| Lợi nhuận sau thuế | 6,1 | 433,7 | 1.003,8 | 975,7 | 3.569,1 | 2.168,6 |
| Tổng thu nhập toàn diện | 6,1 | 433,7 | 1.007,8 | 958,5 | 3.808,3 | 1.871,7 |
Vạch đứt dọc: cột 6T/2026 là kỳ sáu tháng đã soát xét, không so thẳng được với cột năm. Chi phí lãi vay nằm trong chi phí tài chính và đã được tách riêng. Nguồn: báo cáo tài chính các năm, báo cáo giữa niên độ 30/06/2026 và dữ liệu thị trường tổng hợp.[1][6][10]
Đọc theo mảng, bức tranh rõ hơn tổng số. Chi phí nghiệp vụ môi giới năm 2025 là 471,2 tỷ đồng trên doanh thu môi giới 460,3 tỷ — mảng này lỗ 10,9 tỷ trước khi phân bổ chi phí quản lý. Điều đó không có nghĩa mảng môi giới vô ích: nó tạo ra 684.480 tài khoản mở mới trong năm 2025, chiếm 26,3% số tài khoản mở mới toàn thị trường, và chính tệp khách hàng này là đầu vào của dư nợ cho vay ký quỹ — nơi doanh thu 1.909 tỷ đồng được tạo ra với chi phí trực tiếp thấp hơn nhiều.[1] Nói cách khác, môi giới là kênh thu hút, cho vay là kênh thu tiền.
Chất lượng lợi nhuận có hai điểm cần đọc kỹ. Thứ nhất, tổng thu nhập toàn diện năm 2025 đạt 3.808,3 tỷ đồng, cao hơn lợi nhuận sau thuế 239,2 tỷ nhờ đánh giá lại danh mục AFS; sang 6T/2026 thì ngược lại, tổng thu nhập toàn diện 1.871,7 tỷ thấp hơn lợi nhuận sau thuế 2.168,6 tỷ vì danh mục AFS lỗ đánh giá lại 296,9 tỷ. Cả hai kỳ đều dương, nên điều kiện dừng của nhánh công ty chứng khoán chưa kích hoạt. Thứ hai, lợi nhuận chưa thực hiện chiếm 610,7 tỷ đồng trong lợi nhuận năm 2025 và 294,9 tỷ trong số dư lợi nhuận tại 30/06/2026 — phần này nằm trên giấy cho tới khi danh mục được bán.[1][10]
Biên lợi nhuận đi lên cùng quy mô. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập năm 2025 là 25%, so với 36,5% năm 2024; công ty công bố mức bình quân ngành là 43,5%. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 7,2% và trên vốn chủ sở hữu 16,6%.[1] Nhưng nhịp lợi nhuận từng quý rất lệch: quý I/2026 lãi trước thuế 514,7 tỷ đồng vì danh mục FVTPL lỗ đánh giá lại 1.157,1 tỷ, còn quý II/2026 lãi 2.158,6 tỷ nhờ 822,4 tỷ doanh thu bảo lãnh phát hành và 350,0 tỷ doanh thu tư vấn dồn vào một quý. Một doanh nghiệp có nhịp như vậy không dự phóng được bằng cách ngoại suy quý gần nhất.
Công văn giải trình của công ty quy mức tăng 201% của lợi nhuận sau thuế 6T/2026 chủ yếu cho hai mảng: cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán, doanh thu 1.904 tỷ đồng, tăng 195%; và môi giới, doanh thu 260 tỷ đồng, tăng 109%. Cùng văn bản ghi nhận lãi từ tài sản tài chính FVTPL đạt 3.461 tỷ đồng, gần gấp ba cùng kỳ.[8] Đó là cách công ty tự mô tả nguồn tăng trưởng; số liệu cùng kỳ cho thấy riêng phần lãi FVTPL tăng thêm đã lớn hơn phần tăng thêm của cho vay và môi giới cộng lại.
§6Hơn một nửa danh mục tự doanh là trái phiếu không có giá thị trường
Tại 31/12/2025, danh mục FVTPL 26.150 tỷ đồng gồm 12.946 tỷ trái phiếu, 7.275 tỷ chứng chỉ tiền gửi và 5.929 tỷ cổ phiếu. Trong đó 12.935 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết được ghi nhận giá trị hợp lý đúng bằng giá gốc.
| Khoản mục | Giá gốc | Giá trị hợp lý | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| FVTPL — cổ phiếu niêm yết và UPCoM | 4.869,8 | 5.461,8 | +592,0 |
| FVTPL — cổ phiếu phòng ngừa rủi ro chứng quyền | 300,3 | 296,1 | −4,1 |
| FVTPL — cổ phiếu chưa niêm yết | 171,0 | 171,0 | 0,0 |
| FVTPL — trái phiếu niêm yết | 11,4 | 11,4 | 0,0 |
| FVTPL — trái phiếu chưa niêm yết | 12.935,0 | 12.935,0 | 0,0 |
| FVTPL — chứng chỉ tiền gửi và hợp đồng tiền gửi | 7.275,0 | 7.275,0 | 0,0 |
| Cộng FVTPL | 25.562,5 | 26.150,4 | +587,9 |
| AFS — cổ phiếu niêm yết hợp tác đầu tư | 717,0 | 1.060,5 | +343,5 |
| AFS — cổ phiếu chưa niêm yết | 275,5 | 275,5 | 0,0 |
| AFS — trái phiếu niêm yết | 996,6 | 993,7 | −2,9 |
| Cộng AFS | 1.989,1 | 2.329,7 | +340,6 |
Xanh là chênh lệch tăng, đỏ là chênh lệch giảm. Khoản cổ phiếu niêm yết trong danh mục AFS là cổ phiếu hợp tác đầu tư giữa VPBankS và đối tác trong một đợt phát hành riêng lẻ, bị hạn chế chuyển nhượng một năm kể từ 24/06/2025; phần thuộc nhà đầu tư 353,5 tỷ đồng được ghi đối ứng ở khoản phải trả.[1]
Ba quan sát rút ra từ bảng trên. Thứ nhất, mọi khoản chưa niêm yết — cả cổ phiếu lẫn trái phiếu — đều mang giá trị hợp lý bằng đúng giá gốc, nghĩa là không có tham chiếu giá độc lập nào được áp vào. Thứ hai, toàn bộ khoản chênh lệch dương của danh mục FVTPL, 592 tỷ đồng, đến từ nhóm cổ phiếu niêm yết. Thứ ba, quy mô trái phiếu chưa niêm yết 12.935 tỷ đồng bằng 38,2% vốn chủ sở hữu cuối 2025, trong khi quy định hiện hành giới hạn tổng đầu tư trái phiếu doanh nghiệp ở 70% vốn chủ sở hữu — còn dư địa, nhưng đây là khoản mục quyết định rủi ro định giá của cả bảng cân đối.
Sang 30/06/2026, danh mục FVTPL tăng lên 29.458 tỷ đồng, AFS lên 2.833 tỷ và xuất hiện thêm 4.661 tỷ đồng đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn — khoản mục gần như bằng không suốt các kỳ trước.[10] Cơ cấu chi tiết của ba nhóm này tại 30/06/2026 nằm trong thuyết minh của bản soát xét mà hồ sơ chưa đọc được trọn vẹn, nên phần diễn giải ở trên dừng ở số liệu cuối năm 2025.
§7Thị phần môi giới tăng nhanh nhất nhóm dẫn đầu, nhưng vẫn ở nửa dưới của top 10
Thị phần môi giới HOSE của VPBankS đi từ 0,6% năm 2022 lên 3,57% quý II/2026, đủ để đứng thứ tám. Khoảng cách tới nhóm ba dẫn đầu — VPS, SSI, TCBS — vẫn là khoảng sáu tới chín điểm phần trăm.
| Công ty | Quý I/2026 | Quý II/2026 | 6T/2026 |
|---|---|---|---|
| VPS | — | 12,61 | 14,14 |
| SSI | 11,14 | 11,17 | 11,16 |
| TCBS | 8,85 | 9,36 | 9,07 |
| Vietcap | 7,35 | 7,00 | 7,20 |
| HSC | — | 6,80 | 7,08 |
| MBS | — | 4,79 | 5,07 |
| VNDirect | 4,78 | 3,96 | 4,42 |
| VPBankS | 2,94 | 3,57 | 3,21 |
| KIS Việt Nam | 3,46 | 2,99 | 3,11 |
| Mirae Asset Việt Nam | 2,82 | 2,94 | 2,85 |
| Tổng top 10 | 69,05 | 65,19 | — |
Dấu gạch ngang là số không có trong bản tin đã dùng. Tổng thị phần top 10 quý II/2026 là mức thấp nhất kể từ quý IV/2022. Một bản tin ghi thị phần quý I/2026 của VPBankS là 3,21%, trùng với số bán niên; các bản tin còn lại ghi 2,94% và hồ sơ dùng con số này vì nó khớp với quan hệ số học giữa quý I, quý II và bán niên.[11]
Trên HNX, thị phần quý II/2026 đạt 6,71%, tăng từ 4,21% quý trước và đứng thứ ba. Công ty cũng nằm trong top 10 ở UPCoM và thị trường phái sinh từ quý IV/2025.[1][11] Nền tảng phía sau con số thị phần là tệp khách hàng: 1.144.508 tài khoản tại 31/12/2025, tương đương khoảng 10% số tài khoản chứng khoán tại Việt Nam, với giá trị tài sản ròng của khách hàng 122.522 tỷ đồng, gấp hơn bốn lần cuối 2024.[1]
Vị thế cạnh tranh của VPBankS hiện đến từ quy mô vốn chứ chưa từ thị phần dịch vụ. Với vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ đồng và tổng tài sản thuộc nhóm ba lớn nhất ngành theo tự đánh giá trong báo cáo thường niên 2025, công ty chỉ đứng thứ tám về thị phần môi giới và không có mảng nào đang dẫn đầu ngành. Lợi thế thực tế nằm ở chi phí vốn — được hưởng từ quan hệ với ngân hàng mẹ và SMBC — và ở khả năng cấp hạn mức cho vay ký quỹ lớn, tức là cạnh tranh bằng bảng cân đối thay vì bằng phí.
§8Toàn bộ 52.420 tỷ đồng nợ vay là nợ ngắn hạn, đảo vòng trung bình khoảng một tuần
Công ty tài trợ một bảng cân đối 88.951 tỷ đồng bằng vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ và nợ vay ngắn hạn 52.420 tỷ. Không có trái phiếu, không có nợ dài hạn ngoài thuế hoãn lại. Năm 2025, số tiền vay rút trong năm gấp gần 50 lần số dư bình quân.
| Chỉ tiêu | 31/12/2023 | 31/12/2024 | 31/12/2025 | 30/06/2026 |
|---|---|---|---|---|
| Vay ngắn hạn | 5.929 | 9.135 | 37.342 | 52.420 |
| Phải trả người bán | 2 | 6 | 441 | 10 |
| Thuế và các khoản phải nộp | 62 | 96 | 632 | 474 |
| Các khoản phải trả khác | 76 | 73 | 626 | 241 |
| Nợ dài hạn (thuế hoãn lại) | 0 | 0 | 145 | 102 |
| Tổng nợ phải trả | 6.070 | 9.310 | 39.186 | 53.248 |
| Vốn chủ sở hữu | 16.445 | 17.404 | 33.831 | 35.703 |
| Nợ phải trả / vốn chủ sở hữu | 0,37× | 0,53× | 1,16× | 1,49× |
| Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ | 100,0% | 100,0% | 99,6% | 99,8% |
Dòng “các khoản phải trả khác” là phần còn lại của tổng nợ sau khi trừ các dòng nêu tên, gồm phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán và phải trả khác. Nguồn: báo cáo tài chính các năm và báo cáo giữa niên độ 30/06/2026.[1][6][10]
Thuyết minh số 15 của báo cáo 2025 cho thấy hai tầng nguồn vốn khác hẳn nhau. Tầng thứ nhất là vay ngân hàng với lãi suất từ 4,0%/năm, số dư cuối năm 22.759 tỷ đồng, trải trên mười tổ chức tín dụng, trong đó SMBC chi nhánh Singapore 3.891 tỷ, Techcombank 3.175 tỷ, VIB 2.975 tỷ, HDBank 1.680 tỷ, BIDV 1.631 tỷ, Eximbank 1.500 tỷ, TPBank 1.365 tỷ, ACB 1.000 tỷ, VietinBank 600 tỷ và nhóm ngân hàng khác 4.942 tỷ. Tầng thứ hai là vay từ đối tượng khác, phần còn lại 14.583 tỷ đồng — bằng 39,1% tổng dư nợ vay. Con số 14.583 tỷ là phép trừ của hồ sơ giữa tổng vay ngắn hạn trên bảng cân đối và tổng vay ngân hàng trong thuyết minh, vì phần bảng liệt kê nhóm này không đọc được trọn vẹn từ tài liệu gốc.[1]
Chênh lệch kỳ hạn của bảng cân đối này nằm ở chỗ nào? Bên nguồn, toàn bộ nợ có kỳ hạn dưới một năm và thực tế quay vòng nhanh hơn nhiều: năm 2025 công ty rút 1.341.548 tỷ đồng tiền vay và trả 1.313.340 tỷ, trên số dư bình quân khoảng 26.981 tỷ. Chia số dư bình quân cho số rút trong năm rồi nhân 365 ngày, vòng quay nguồn vay ra khoảng 7 ngày. Bên tài sản, dư nợ cho vay ký quỹ 38.177 tỷ đồng có thể thu hồi nhanh nếu khách hàng bán chứng khoán, nhưng 12.935 tỷ trái phiếu chưa niêm yết và 4.661 tỷ đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thì không. Nói cách khác, phần tài sản kém thanh khoản nhất đang được tài trợ bằng phần nguồn vốn ngắn hạn nhất.
Rủi ro chính của VPX là rủi ro đảo nguồn, không phải rủi ro tín dụng của khách vay ký quỹ
Dự phòng cho vay tại 30/06/2026 là 75,4 tỷ đồng trên dư nợ 38.177 tỷ, tương đương 0,20%. Trong khi đó mỗi tuần công ty phải đảo lại một lượng vốn vay xấp xỉ toàn bộ số dư.
Bằng chứng: thuyết minh vay và dự phòng, báo cáo 2025 và 6T/2026Nguồn vốn ngắn hạn là chuẩn mực của ngành, không riêng VPX
Chi phí vốn thấp và hạn mức trải trên hơn mười tổ chức tín dụng làm giảm xác suất mất nguồn cùng lúc; công ty còn tiền và tương đương tiền 9.370 tỷ đồng tại 30/06/2026.
Theo dõi: số dư tiền, hạn mức chưa giải ngân, tiến độ chào bán trái phiếu ra công chúngThành phần của 14.583 tỷ đồng vay từ đối tượng khác
Danh tính bên cho vay, lãi suất và kỳ hạn của nhóm này chưa đọc được từ tài liệu gốc, nên chưa đánh giá được mức độ tập trung nguồn.
| Chỉ tiêu | 2024 | 2025 | 6T/2026 |
|---|---|---|---|
| Chi phí lãi vay (tỷ đồng) | 361,2 | 1.488,3 | 1.445,0 |
| Dư nợ vay bình quân đầu – cuối kỳ (tỷ đồng) | 7.532 | 23.238 | 44.881 |
| Lãi suất hiệu dụng quy năm | 4,80% | 6,40% | 6,44% |
| Chi phí vốn công ty công bố | — | 4,70% | — |
Lãi suất hiệu dụng = chi phí lãi vay chia dư nợ vay bình quân đầu kỳ và cuối kỳ, kỳ sáu tháng được quy năm bằng cách nhân hai. Con số này cao hơn mức 4,7% mà công ty công bố cho năm 2025; tài liệu công bố không nêu cách tính của công ty, nên hồ sơ ghi cả hai và không chọn một.[1][10]
Dòng tiền kinh doanh âm bốn năm liên tiếp — 10.100 tỷ đồng năm 2022, 8.816 tỷ năm 2023, 2.686 tỷ năm 2024 và 35.042 tỷ năm 2025 — và được bù bằng dòng tiền tài chính dương tương ứng. Với công ty chứng khoán, dấu âm này là cấu trúc chứ không phải bệnh lý: tiền chảy ra để tăng dư nợ cho vay và mua tài sản tài chính, hai khoản mục được xếp trong hoạt động kinh doanh. Điều đáng đọc không phải dấu của dòng tiền mà là nguồn bù: năm 2025, 12.619 tỷ đồng đến từ phát hành cổ phiếu và 28.208 tỷ đến từ vay ròng.[1]
§9Công ty chưa phát hành trái phiếu nào, nhưng trái phiếu là mảng kinh doanh lớn của công ty
Tại 30/06/2026, VPBankS không có dư nợ trái phiếu do chính mình phát hành. Đồng thời, trái phiếu doanh nghiệp là khoản mục tài sản lớn nhất trong danh mục tự doanh và là nguồn phí của mảng ngân hàng đầu tư.
| Vai | Trạng thái đến 30/06/2026 |
|---|---|
| Người phát hành | Không có dư nợ trái phiếu. Phương án phát hành riêng lẻ năm 2025 bị dừng ngày 29/12/2025; hồ sơ đăng ký chào bán ra công chúng được Hội đồng Quản trị thông qua ngày 29 và 31/07/2026, chưa phát sinh số dư. |
| Nhà đầu tư | Trái phiếu trong danh mục FVTPL tại 31/12/2025: 12.946 tỷ đồng, trong đó 12.935 tỷ chưa niêm yết. Trái phiếu trong danh mục AFS: 994 tỷ đồng, đã niêm yết. |
| Nhà phân phối | Quy mô phân phối trái phiếu năm 2025 đạt 16.196 tỷ đồng; phân phối chứng chỉ quỹ đạt 1.819 tỷ đồng. |
| Nhà bảo lãnh, tư vấn | Doanh thu bảo lãnh và đại lý phát hành năm 2025 là 154 tỷ đồng; riêng quý II/2026 là 822 tỷ đồng. Doanh thu tư vấn tài chính năm 2025 là 789 tỷ đồng. |
Nguồn: báo cáo thường niên và báo cáo tài chính 2025, báo cáo giữa niên độ 6T/2026, công bố thông tin trên HOSE.[1][6][9]
Hai vế này nối với nhau theo một cách cần ghi rõ: công ty vừa tư vấn phát hành, vừa phân phối, vừa tự nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Dữ liệu công bố không tách được phần danh mục tự doanh có nguồn gốc từ các thương vụ do chính công ty thu xếp, nên chưa đủ căn cứ để định lượng mức độ tự hấp thụ. Đây là khoản mục cần theo dõi khi đợt chào bán trái phiếu ra công chúng được triển khai, vì khi đó bảng cân đối sẽ có thêm một nguồn vốn dài hơn đối ứng với tài sản dài hơn.
§10Chỉ tiêu an toàn tài chính ở mức 437,7%, cách xa ngưỡng cảnh báo
Vốn khả dụng tại 30/06/2026 là 33.838 tỷ đồng trên tổng giá trị rủi ro 7.731 tỷ, cho tỷ lệ 437,7% — gấp khoảng 2,4 lần ngưỡng cảnh báo. Rủi ro thị trường chiếm 82% tổng giá trị rủi ro, đúng với hình dạng của một công ty sống bằng danh mục.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Tỷ trọng |
|---|---|---|
| Giá trị rủi ro thị trường | 6.317,5 | 81,7% |
| Giá trị rủi ro thanh toán | 989,9 | 12,8% |
| Giá trị rủi ro hoạt động | 423,1 | 5,5% |
| Tổng giá trị rủi ro | 7.730,5 | 100,0% |
| Vốn khả dụng | 33.838,4 | — |
| Tỷ lệ vốn khả dụng | 437,7% | ngưỡng cảnh báo 180% |
Báo cáo do Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày 14/08/2026 và được KPMG soát xét, kết luận không có vấn đề khiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo không được lập phù hợp với quy định. Các ngưỡng 180% – 150% – 120% là ngưỡng cảnh báo, kiểm soát và kiểm soát đặc biệt theo quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính; người đọc nên đối chiếu bản hợp nhất đang hiệu lực trước khi trích dẫn.[7]
Dư địa cho vay ký quỹ cũng còn rộng. Quy định hiện hành giới hạn tổng dư nợ cho vay ký quỹ ở hai lần vốn chủ sở hữu; với vốn chủ 35.703 tỷ đồng, trần này là 71.406 tỷ, trong khi dư nợ thực tế 38.177 tỷ. Phần còn lại khoảng 33.229 tỷ đồng, đủ để công ty đi tới mục tiêu 50.000 tỷ cuối năm 2026 mà không cần tăng vốn.[6][11]
| Cấu phần | Chỉ tiêu quan sát | Số liệu | Đọc ra gì |
|---|---|---|---|
| C — Vốn | Tỷ lệ vốn khả dụng; đòn bẩy | 437,7% · 1,49× | Vốn dày sau IPO, đòn bẩy còn thấp so với trần quy định |
| A — Chất lượng tài sản | Dự phòng cho vay trên dư nợ; tỷ trọng tài sản chưa niêm yết | 0,20% · 12.935 tỷ | Nợ vay ký quỹ sạch trên sổ; rủi ro nằm ở định giá trái phiếu chưa niêm yết |
| M — Quản trị | Biến động nhân sự cấp cao; mức hoàn thành kế hoạch | 3 thành viên Hội đồng Quản trị từ nhiệm trong 2026 | Bộ máy mới, chưa có chuỗi kết quả đủ dài để đánh giá |
| E — Khả năng sinh lời | ROE, ROA, tỷ lệ chi phí trên thu nhập | 16,6% · 7,2% · 25% | Cao hơn mức bình quân ngành công ty công bố, nhưng lệch mạnh giữa các quý |
| L — Thanh khoản | Tiền và tương đương tiền; vòng quay nguồn vay | 9.370 tỷ · khoảng 7 ngày | Đệm tiền mỏng so với quy mô nguồn phải đảo mỗi tuần |
| S — Độ nhạy thị trường | Tỷ trọng rủi ro thị trường; danh mục cổ phiếu | 81,7% · 5.929 tỷ | Kết quả gắn chặt với chỉ số và thanh khoản thị trường |
CAMELS là khung giám sát ngân hàng; hồ sơ này áp nó sang công ty chứng khoán bằng cách thay mỗi cấu phần bằng chỉ tiêu tương ứng của ngành chứng khoán, và đánh dấu đây là nhãn phân tích tự đặt, không phải xếp hạng của cơ quan quản lý. Cột cuối là nhận định ở bậc suy ra từ số liệu cột bên trái.
§11Thị trường định giá VPX ở 1,26 lần giá trị sổ sách, thấp hơn nhóm so sánh
P/B đi từ 2,85 lần phiên đầu tiên xuống 1,26 lần, dưới trung vị 1,52 lần của chính cổ phiếu này kể từ khi niêm yết. Trung vị P/B năm 2025 của nhóm công ty chứng khoán là 1,87 lần.
| Mã | Vốn hóa | P/E 2025 | P/B 2025 | Tăng trưởng LNST 2025 |
|---|---|---|---|---|
| VPX | 44.813 | 15,7 | 1,65 | +265,8% |
| TCX | 104.874 | 19,1 | 2,46 | +47,6% |
| VCK | 72.317 | 20,8 | 2,58 | +42,1% |
| SSI | 64.228 | 18,8 | 2,36 | +51,8% |
| HCM | 34.985 | 20,5 | 1,66 | +13,4% |
| VIX | 33.832 | 6,4 | 1,61 | +715,6% |
| VCI | 23.794 | 22,4 | 1,67 | +47,4% |
| VND | 23.139 | 14,6 | 1,42 | +17,7% |
| MBS | 17.016 | 15,1 | 2,14 | +52,1% |
| Trung vị nhóm | 15.515 | 18,4 | 1,87 | +48,8% |
P/E và P/B trong bảng tính trên giá cuối năm 2025 và lợi nhuận năm 2025, nên không trùng với P/E 8,93 lần và P/B 1,26 lần tại 18/09/2026 của VPX. Nguồn: dữ liệu thị trường tổng hợp.[10]
Với công ty chứng khoán, P/B là thước đo chính vì lợi nhuận dao động theo chu kỳ tự doanh, còn P/E của một quý IB thuận lợi không lặp lại được. Ở mức 1,26 lần giá trị sổ sách và suất sinh lời trên vốn chủ 16,6% của năm 2025, thị trường đang định giá VPX thấp hơn nhóm so sánh dù tăng trưởng lợi nhuận cao hơn. Hai cách giải thích mà dữ liệu công bố không phân định được: thị trường chiết khấu chất lượng lợi nhuận — phần đến từ đánh giá lại danh mục và từ những quý IB đơn lẻ — hoặc thị trường chiết khấu lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 20% cùng lịch sử giao dịch mới chín tháng. Cả hai cách đều dẫn tới cùng một việc phải theo dõi: tỷ trọng lợi nhuận chưa thực hiện trong từng quý tới.
§12Điểm mạnh nằm ở bảng cân đối, điểm yếu nằm ở cấu trúc của chính bảng cân đối đó
Cùng một đặc điểm — quy mô vốn lớn, nguồn vốn rẻ từ hệ sinh thái ngân hàng — vừa là lợi thế cạnh tranh, vừa là nguồn rủi ro khi điều kiện thị trường đảo chiều.
Điểm mạnh
- Vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ đồng tại 30/06/2026, tổng tài sản thuộc nhóm ba lớn nhất ngành, dư địa cho vay ký quỹ còn khoảng 33.229 tỷ.
- Chi phí vốn thấp nhờ quan hệ với ngân hàng mẹ và SMBC; hạn mức trải trên hơn mười tổ chức tín dụng, gồm cả khoản hợp vốn quốc tế.
- Tệp khách hàng 1,14 triệu tài khoản tại cuối 2025, chiếm 26,3% số tài khoản mở mới toàn thị trường trong năm.
- Mảng ngân hàng đầu tư có thương vụ thật: đồng tư vấn thương vụ M&A trị giá 185 triệu USD, doanh thu bảo lãnh 822 tỷ đồng riêng quý II/2026.
Điểm yếu
- Toàn bộ nợ vay là nợ ngắn hạn, vòng quay khoảng một tuần, trong khi tài sản có phần kém thanh khoản.
- 12.935 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết ghi theo giá gốc, không có tham chiếu giá độc lập.
- Mảng môi giới chưa tự nuôi được mình: doanh thu 460,3 tỷ đồng năm 2025, chi phí nghiệp vụ 471,2 tỷ.
- Lợi nhuận lệch mạnh giữa các quý: 514,7 tỷ quý I/2026 và 2.158,6 tỷ quý II/2026.
Cơ hội
- Chào bán trái phiếu ra công chúng đã thông qua hồ sơ tháng 7/2026, có thể kéo dài kỳ hạn nguồn vốn.
- Dư địa thị phần: mục tiêu 5% trên HOSE so với 3,57% quý II/2026, trong bối cảnh tổng thị phần top 10 đang thu hẹp.
- Hệ sinh thái VPBank – SMBC cung cấp đầu mối khách hàng doanh nghiệp cho mảng ngân hàng đầu tư.
- Room ngoại 100%, không phải là ràng buộc nếu dòng vốn ngoại quay lại.
Thách thức
- Thanh khoản thị trường giảm làm co cả bốn nguồn thu cùng lúc, vì không mảng nào đối trọng với mảng nào.
- Mặt bằng lãi suất tăng tác động ngay vào chi phí vốn của một bảng cân đối đảo nguồn hằng tuần.
- Thay đổi quy định về trái phiếu doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới khoản mục tài sản lớn nhất.
- Cạnh tranh phí môi giới tiếp tục ép biên của mảng đang lỗ.
Các mục trong bảng SWOT đều dẫn lại số liệu đã nêu ở các mục trước; phần ở bậc phán đoán là việc xếp một đặc điểm vào ô nào, không phải bản thân con số.
§13Hội đồng Quản trị thay gần hết trong một năm, giao dịch nội bộ hệ sinh thái dày đặc
Từ tháng 12/2025 đến tháng 9/2026, công ty đổi Tổng Giám đốc và ghi nhận ba đơn từ nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị. Tại 31/12/2025, số dư tiền gửi tại ngân hàng mẹ là 8.739 tỷ đồng, và doanh số luân chuyển qua tài khoản không kỳ hạn trong năm 2025 vượt 2,7 triệu tỷ đồng mỗi chiều.
| Bên liên quan | Nội dung | Số cuối năm | Doanh thu, chi phí |
|---|---|---|---|
| VPBank — ngân hàng mẹ | Góp vốn chủ sở hữu | 14.993,1 | — |
| Tiền gửi không kỳ hạn | 6.319,5 | 43,4 | |
| Tiền gửi có kỳ hạn | 2.420,0 | 15,6 | |
| Giao dịch chuyển nhượng cổ phần | — | 267,5 | |
| Phí dịch vụ ngân hàng | — | −1,3 | |
| OPES — công ty liên quan | Góp vốn đầu tư | 190,0 | — |
| GPBank — công ty liên quan | Tiền gửi không kỳ hạn | 0,1 | 0,0 |
| Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soát | Thù lao chi trả | — | −12,3 |
Đỏ đánh dấu khoản chi. Doanh số luân chuyển tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng mẹ trong năm 2025 là 2.730.719 tỷ đồng vào và 2.726.697 tỷ đồng ra. Thù lao Hội đồng Quản trị năm 2025 là 360 triệu đồng, trên mức ngân sách 900 triệu đồng mà Đại hội đồng cổ đông đã duyệt.[1]
Ba nhóm dữ kiện quản trị đáng ghi cho các kỳ sau. Thứ nhất, nhân sự: ngày 16/12/2025 công ty công bố bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới và ngày 17/12/2025 công bố nhận đơn từ nhiệm của Tổng Giám đốc tiền nhiệm kiêm người đại diện theo pháp luật; Chủ tịch Hội đồng Quản trị là bà Hồ Thúy Nga, bổ nhiệm ngày 15/09/2025; ông Vũ Hữu Điền miễn nhiệm Phó Chủ tịch ngày 20/04/2026, một thành viên độc lập miễn nhiệm cùng ngày, và một đơn từ nhiệm nữa được công bố ngày 07/08/2026, dẫn tới việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để bầu thay thế, hoàn tất ngày 03/09/2026. Thứ hai, thuế: công ty công bố nhận Quyết định số 1563 của Cục Thuế ký ngày 04/09/2026, tài liệu đính kèm mang tên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; giá trị và nội dung xử phạt chưa đọc được. Thứ ba, sở hữu chéo trong hệ sinh thái: nửa đầu 2026 phát sinh mua cổ phần OPES, mua cổ phần CAEX, mua bán chứng chỉ tiền gửi với OPES và thay đổi tỷ lệ sở hữu của VPBank tại PAVO Capital.[9]
Một sự việc riêng đáng ghi vào sổ: ngày 15/04/2026 công ty công bố trở thành cổ đông lớn của Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, và ngày 02/07/2026 công bố không còn là cổ đông lớn. Thời gian nắm giữ vượt ngưỡng 5% kéo dài chưa tới ba tháng. Dữ liệu công bố không cho biết khoản đầu tư này lãi hay lỗ, và cũng không tách được nó khỏi kết quả tự doanh quý II/2026.[9]
Phụ lục
Sổ tài liệu và khoảng trống dữ liệu
| Tài liệu | Kỳ | Trạng thái | Tình trạng |
|---|---|---|---|
| Báo cáo thường niên kèm BCTC | 2021 (ASC) | Kiểm toán | Đã đọc |
| Báo cáo thường niên kèm BCTC | 2022, 2023, 2024, 2025 | Kiểm toán | Đã đọc |
| Báo cáo tài chính giữa niên độ | 6T/2026 | Soát xét | Đã đọc bốn báo cáo chính; phần thuyết minh dạng bảng ngang chỉ đọc được một phần |
| Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính | 30/06/2026 | Soát xét | Đã đọc |
| Công văn giải trình lợi nhuận | 6T/2026 | Tự lập | Đã đọc |
| Bản cáo bạch niêm yết | 2025 | — | Tệp trong bộ tài liệu rỗng chưa có |
| Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính | 31/12/2025 | Kiểm toán | Đã công bố ngày 17/03/2026, chưa có trong bộ tài liệu chưa có |
| Nghị quyết và tài liệu Đại hội đồng cổ đông 2026 | 20/04/2026 | — | Chỉ tiếp cận được qua tường thuật báo chí chưa có |
| Quyết định số 1563 của Cục Thuế | 04/09/2026 | — | Biết tên tài liệu, chưa đọc nội dung chưa có |
Bốn khoảng trống trên chặn bốn nhóm kết luận: cơ cấu người mua trong đợt IPO; diễn biến tỷ lệ an toàn tài chính giữa hai kỳ; nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2026 ở dạng nguyên văn; và giá trị nghĩa vụ thuế phát sinh sau quyết định xử phạt.
Sổ cam kết — kế hoạch và thực hiện
| Chỉ tiêu | Thực hiện 2024 | Kế hoạch 2025 | Kế hoạch 2025 điều chỉnh | Thực hiện 2025 | Kế hoạch 2026 |
|---|---|---|---|---|---|
| Tổng doanh thu | 2.491 | 4.552 | 7.177 | 7.962 | 11.074 |
| Tổng chi phí | 1.271 | 2.550 | 2.727 | 3.486 | — |
| Lợi nhuận trước thuế | 1.220 | 2.003 | 4.450 | 4.476 | 6.453 |
| Mức hoàn thành so với kế hoạch điều chỉnh | — | — | — | 101% | — |
Kế hoạch 2025 được điều chỉnh tăng trong năm: mục tiêu lợi nhuận trước thuế từ 2.003 tỷ đồng lên 4.450 tỷ. Thực hiện vượt 1% so với kế hoạch đã điều chỉnh và vượt 123% so với kế hoạch ban đầu. Kế hoạch 2026 gồm hai chỉ tiêu vận hành đi kèm: thị phần môi giới HOSE 5% và dư nợ cho vay ký quỹ 50.000 tỷ đồng cuối năm.[1][11]
Nguồn đánh số
- Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank, công bố ngày 06/04/2026, kèm báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán và các thuyết minh số 7, 15, 24, 25, 36.
- Báo cáo thường niên 2024, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
- Báo cáo thường niên 2023, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
- Báo cáo thường niên 2022, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
- Báo cáo thường niên 2021, Công ty Cổ phần Chứng khoán ASC, công bố ngày 07/03/2022, kèm báo cáo tài chính riêng năm 2021 và cột so sánh năm 2020.
- Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30/06/2026, đã soát xét bởi Công ty TNHH KPMG, phát hành ngày 14/08/2026.
- Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/06/2026, đã soát xét bởi Công ty TNHH KPMG, ký ngày 14/08/2026.
- Công văn giải trình lợi nhuận sau thuế sáu tháng đầu năm 2026 thay đổi hơn 10% so với cùng kỳ, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
- Công bố thông tin của VPBankS trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, các văn bản từ 01/12/2025 đến 08/09/2026.
- Dữ liệu thị trường tổng hợp: giá và khối lượng giao dịch, cơ cấu sở hữu, dòng vốn nước ngoài, bội số định giá và số liệu tài chính nhiều kỳ; chốt ngày 18/09/2026.
- Danh sách thị phần giá trị giao dịch môi giới quý II và sáu tháng đầu năm 2026 do Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh công bố ngày 06/07/2026, theo tường thuật của báo chí tài chính; cùng nguồn cho kế hoạch kinh doanh 2026 và chiến lược 2026–2030 được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Bản tin công bố kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 03/11/2025 và 12–13/11/2025; thông báo niêm yết ngày 05/12/2025.
Bảng thuật ngữ
| Thuật ngữ | Nguyên ngữ | Định nghĩa | Nguồn định nghĩa |
|---|---|---|---|
| Vốn khả dụng | available capital | Vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 90 ngày, sau các khoản điều chỉnh tăng và giảm theo quy định. | Thông tư 91/2020/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 102/2025/TT-BTC |
| Tổng thu nhập toàn diện | total comprehensive income | Lợi nhuận sau thuế cộng thu nhập toàn diện khác, trong đó có chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán đi thẳng vào vốn chủ sở hữu. | Chế độ kế toán công ty chứng khoán |
| Chênh lệch kỳ hạn | maturity mismatch | Chênh lệch giữa kỳ hạn của nguồn vốn và kỳ hạn của tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn đó. | Thuật ngữ quản trị tài sản – nợ |
| Vòng quay nguồn vay | funding turnover | Nhãn phân tích tự đặt. Công thức: dư nợ vay bình quân chia cho tổng số tiền vay rút trong năm, nhân 365 ngày; đọc là số ngày trung bình một đồng vốn vay tồn tại trước khi được đảo. | Hồ sơ này |
Phương pháp và nhật ký hiệu đính
Thang ưu tiên nguồn số. Với mỗi chỉ tiêu, hồ sơ dùng bản cao nhất hiện có theo thứ tự: báo cáo năm đã kiểm toán, báo cáo giữa niên độ đã soát xét, báo cáo tự lập, rồi dữ liệu thị trường tổng hợp. Số của kỳ 6T/2026 là số đã soát xét. Số thị phần là số do Sở Giao dịch Chứng khoán công bố, tiếp cận qua tường thuật báo chí.
Phép tính do hồ sơ tự thực hiện. Bốn chỗ: chi phí phát hành IPO 93,7 tỷ đồng; dư nợ vay từ đối tượng khác 14.583 tỷ đồng; lãi suất hiệu dụng ở Bảng 10; và vòng quay nguồn vay khoảng 7 ngày. Cả bốn đều dựng lại được từ số liệu đã nêu trong tài liệu.
Điểm tin cậy hồ sơ. Con số 7,2 trên thang 10 ở khối Kết luận là nhãn phân tích tự đặt, chấm theo độ phủ tài liệu sơ cấp: xuất phát từ 10 điểm, trừ 0,5 điểm cho mỗi tài liệu còn thiếu trong Bảng A1 (bốn tài liệu) và 0,8 điểm cho phần thuyết minh 6T/2026 chỉ đọc được một phần. Điểm này đo mức đầy đủ của hồ sơ, không đo chất lượng doanh nghiệp.
Nhật ký hiệu đính. Bản 1 ngày 20/09/2026 — chưa có hiệu đính.
Tổng tài sản: 88.951 tỷ đồng tại 30/06/2026
Số liệu báo cáo riêng, đã soát xét. Tài sản ngắn hạn chiếm 87.500 tỷ đồng, tài sản dài hạn 1.451 tỷ. So với 31/12/2025, tổng tài sản tăng 15.934 tỷ đồng, phần lớn từ tăng danh mục tài sản tài chính và dư nợ cho vay.
| Dư nợ cho vay | 38.177 tỷ đồng |
| Tài sản tài chính FVTPL | 29.458 tỷ đồng |
| Tiền và tương đương tiền | 9.370 tỷ đồng |
| Đầu tư nắm giữ đến đáo hạn | 4.661 tỷ đồng |
| Tài sản tài chính AFS | 2.833 tỷ đồng |
Lợi nhuận trước thuế 6T/2026: 2.673,4 tỷ đồng
Kỳ sáu tháng kết thúc 30/06/2026, báo cáo riêng đã soát xét. Cùng kỳ 2025 là 899,7 tỷ đồng, mức tăng 197%. Lợi nhuận sau thuế 2.168,6 tỷ đồng, tăng 201%. Hai quý lệch nhau rất mạnh: quý I 514,7 tỷ, quý II 2.158,6 tỷ.
| Doanh thu hoạt động 6T/2026 | 6.969,1 tỷ đồng |
| Trong đó lãi FVTPL | 3.461,3 tỷ đồng |
| Trong đó lãi cho vay | 1.904,1 tỷ đồng |
| Tổng thu nhập toàn diện | 1.871,7 tỷ đồng |
Dư nợ cho vay ký quỹ và ứng trước: 38.177 tỷ đồng
Số dư tại 30/06/2026, gồm cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán. Bằng 1,07 lần vốn chủ sở hữu, trong khi trần quy định là hai lần vốn chủ sở hữu, nên dư địa còn khoảng 33.229 tỷ đồng. Dự phòng suy giảm giá trị các khoản cho vay và phải thu tại cùng ngày là 75,4 tỷ đồng, tương đương 0,20% dư nợ.
Tỷ lệ vốn khả dụng: 437,73%
Tính theo công thức vốn khả dụng chia tổng giá trị rủi ro, tại 30/06/2026. Vốn khả dụng 33.838,4 tỷ đồng; tổng giá trị rủi ro 7.730,5 tỷ đồng. Báo cáo do Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày 14/08/2026 và đã được soát xét.
| Rủi ro thị trường | 6.317,5 tỷ đồng |
| Rủi ro thanh toán | 989,9 tỷ đồng |
| Rủi ro hoạt động | 423,1 tỷ đồng |
Giá đóng cửa 23.900 đồng ngày 18/09/2026
Thấp hơn giá chào bán 33.900 đồng 29,5%. Vùng giá 52 tuần: 23.100 – 34.500 đồng. Vốn hóa tương ứng 44.813 tỷ đồng, so với 63.563 tỷ đồng tính theo giá tham chiếu ngày niêm yết. Khối lượng khớp lệnh bình quân một tháng khoảng 812 nghìn cổ phiếu mỗi phiên.
P/B 1,26 lần, P/E 8,93 lần tại 18/09/2026
Trung vị kể từ khi niêm yết: P/B 1,52 lần và P/E 14,05 lần. Phiên đầu tiên ngày 11/12/2025, P/B là 2,85 lần. Mức giảm đến từ hai chiều: giá giảm và giá trị sổ sách tăng sau khi tiền IPO được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu cuối tháng 12/2025.
Năm 2020: doanh thu 1,0 tỷ đồng, lỗ trước thuế 3,6 tỷ đồng
Khi đó công ty mang tên Chứng khoán ASC, vốn điều lệ 56 tỷ đồng và lỗ lũy kế 23,4 tỷ đồng. Toàn bộ doanh thu năm 2020 đến từ tư vấn tài chính; công ty chưa có nghiệp vụ môi giới và chưa cho vay ký quỹ. Tổng tài sản cuối năm 33,9 tỷ đồng.
Năm 2022: năm đầu dưới sở hữu của VPBank
Doanh thu 772,5 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 542,1 tỷ. Vốn điều lệ tăng hai lần trong năm, lên 8.920 rồi 15.000 tỷ đồng, đưa công ty thành đơn vị có vốn điều lệ lớn nhất ngành vào cuối 2022. Dư nợ cho vay cuối năm 3.281 tỷ đồng, thị phần môi giới HOSE khoảng 0,6%.
Năm 2024: doanh thu tăng, lợi nhuận đi ngang
Doanh thu 2.483,0 tỷ đồng, tăng 28,2% so với 2023, nhưng lợi nhuận trước thuế 1.219,7 tỷ, giảm 2,8%. Nguyên nhân nằm ở chi phí: chi phí lãi vay tăng từ 140,4 tỷ lên 361,2 tỷ khi dư nợ vay đi từ 5.929 tỷ lên 9.135 tỷ đồng, còn chi phí hoạt động tăng 86,3%.
Năm 2025: doanh thu gấp 3,2 lần, lợi nhuận gấp 3,7 lần
Doanh thu hoạt động 7.910,0 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 4.475,6 tỷ. Ba nguồn đóng góp chính cho phần tăng thêm: lãi tài sản tài chính FVTPL tăng 3.266,1 tỷ đồng, lãi cho vay tăng 991,5 tỷ và doanh thu tư vấn tài chính tăng 758,5 tỷ. Chi phí lãi vay cùng kỳ tăng 1.127,1 tỷ đồng.
Sáu tháng đầu 2026 đã bằng 88% doanh thu cả năm 2025
Doanh thu 6.969,1 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế 2.673,4 tỷ. Điểm khác biệt so với 2025 nằm ở mảng bảo lãnh, đại lý phát hành: 822,4 tỷ đồng trong một quý, so với 154,0 tỷ của cả năm 2025.
Quý IV/2025: lần đầu vào top 10 thị phần HOSE với 3,21%
Giá trị giao dịch cổ phiếu cả năm 2025 đạt 383.500 tỷ đồng, gấp hơn hai lần năm 2024. Cùng quý, thị phần trên HNX đạt 4,75% và đứng thứ sáu, cải thiện bốn bậc so với quý liền trước. Thị phần bình quân cả năm 2025 ước đạt 2,47%.
Quý II/2026: 3,57%, mức cao nhất từ trước tới nay
Xếp thứ tám trên HOSE, vượt KIS Việt Nam và Mirae Asset Việt Nam. Đây là mức tăng mạnh nhất trong nhóm mười công ty dẫn đầu, trong khi tổng thị phần của cả nhóm giảm từ 69,05% xuống 65,19%. Trên HNX, thị phần quý II/2026 đạt 6,71% và đứng thứ ba.
Năm 2025: chi ròng 35.042 tỷ đồng cho hoạt động kinh doanh
Tiền chảy ra để tăng dư nợ cho vay 24.581 tỷ đồng và tăng danh mục tài sản tài chính FVTPL 13.022 tỷ đồng — cả hai khoản mục này nằm trong hoạt động kinh doanh theo chế độ kế toán công ty chứng khoán. Nguồn bù gồm 12.619 tỷ đồng tiền thu từ phát hành cổ phiếu và 28.208 tỷ đồng vay ròng.
| Tiền vay rút trong năm | 1.341.548 tỷ đồng |
| Tiền trả nợ gốc vay | 1.313.340 tỷ đồng |
| Tiền thuần cuối kỳ | 8.082 tỷ đồng |
Giá cổ phiếu đang phản ánh mức định giá lúc chào bán hơn là kết quả kinh doanh sau đó
Từ 11/12/2025 đến 18/09/2026, lợi nhuận sáu tháng tăng 197% so với cùng kỳ trong khi giá giảm 29,5% so với giá chào bán và P/B giảm từ 2,85 lần xuống 1,26 lần.
Điều kiện phủ định: luận điểm này sai nếu trong hai quý tới giá hồi về vùng 33.900 đồng mà lợi nhuận không tăng thêm, hoặc nếu phần lớn mức giảm P/B được giải thích trọn vẹn bằng việc vốn chủ sở hữu tăng sau IPO chứ không bằng mức chiết khấu của thị trường.
Rủi ro chính của VPX là rủi ro đảo nguồn, không phải rủi ro tín dụng của khách vay ký quỹ
Dự phòng cho vay tại 30/06/2026 là 75,4 tỷ đồng trên dư nợ 38.177 tỷ, tương đương 0,20%; chi phí dự phòng cả năm 2025 là 94,7 tỷ đồng. Ở chiều nguồn vốn, toàn bộ 52.420 tỷ đồng nợ vay là ngắn hạn và vòng quay trung bình khoảng bảy ngày.
Điều kiện phủ định: luận điểm này sai nếu tỷ lệ dự phòng trên dư nợ cho vay tăng nhanh trong hai kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc nếu công ty kéo dài được kỳ hạn nguồn vốn qua đợt chào bán trái phiếu ra công chúng đủ để nguồn dài hạn vượt phần tài sản kém thanh khoản.


