🌐 EN
← Trang chủ

Thư viện doanh nghiệp: VPX – VPBankS dựng quy mô nhanh hơn dựng kỳ hạn nguồn vốn

🔒
Đăng ký miễn phí để không bỏ lỡ báo cáo mới
Tạo tài khoản EasyStock (miễn phí) để nhận thông báo báo cáo mới, lưu bài viết yêu thích và trải nghiệm đầy đủ tính năng.
Đăng ký miễn phí Đã có tài khoản? Đăng nhập
Bỏ qua tới nội dung
VPX Kho lịch sử doanh nghiệp 2020–2026 Số liệu đến 30/06/2026 · giá 18/09/2026Nguồn vốn ngắn kỳ hạn

VPX

VPBankS dựng quy mô nhanh hơn dựng kỳ hạn nguồn vốn

Kho lịch sử doanh nghiệp Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank từ 2020 đến nay: sự kiện, sở hữu, doanh thu và chi phí, danh mục tự doanh, cơ cấu nợ vay, thị phần, IPO và diễn biến giá — tài liệu tham chiếu để tra lại từng con số.

Mã chứng khoán
VPX · HOSE
Ngành
Dịch vụ tài chính (ICB 8777)
Số liệu đến
30/06/2026 · giá 18/09/2026
Nguồn chính
BCTC 2025 đã kiểm toán, BCTC 6T/2026 đã soát xét
Chuẩn kế toán
VAS · Thông tư 334/2016/TT-BTC · báo cáo riêng
Ngày lập hồ sơ
Bản 1 · 20/09/2026
7,2
Điểm tin cậy
hồ sơ
thang 10

Kết luận

  • Quy mô tăng hơn 2.600 lần trong sáu năm, lợi nhuận dồn về mảng vốn. Tổng tài sản đi từ 33,9 tỷ đồng cuối 2020 lên 88.951 tỷ đồng tại 30/06/2026. Năm 2025, lãi tài sản tài chính FVTPL cộng lãi cho vay chiếm 80,5% doanh thu hoạt động, còn môi giới chiếm 5,8%.[1][6]
  • Toàn bộ nợ vay là nợ ngắn hạn. Tại 30/06/2026, vay ngắn hạn 52.420 tỷ đồng tài trợ dư nợ cho vay ký quỹ 38.177 tỷ đồng; không có một đồng trái phiếu do công ty phát hành đang lưu hành. Số tiền vay rút trong năm 2025 là 1.341.548 tỷ đồng trên số dư bình quân khoảng 27.000 tỷ — vòng quay nguồn vay khoảng một tuần.[1][10]
  • Phần lớn danh mục trái phiếu không có giá thị trường. Tại 31/12/2025, trái phiếu chưa niêm yết trong danh mục FVTPL là 12.935 tỷ đồng, ghi nhận giá trị hợp lý đúng bằng giá gốc.[1]

Rủi ro chính: thanh khoản thị trường thu hẹp làm giảm đồng thời cả bốn nguồn thu, trong khi nguồn vốn phải đảo liên tục và danh mục trái phiếu chưa niêm yết chưa có tham chiếu giá độc lập.

Tổng tài sản
88.951
tỷ đồng, tại 30/06/2026
Lợi nhuận trước thuế 6T/2026
2.673
tỷ đồng · +197% so với cùng kỳ
Dư nợ cho vay ký quỹ và ứng trước
38.177
tỷ đồng · bằng 1,07 lần vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ vốn khả dụng
437,7%
ngưỡng cảnh báo theo quy định: 180%
Giá cổ phiếu 18/09/2026
23.900
đồng · thấp hơn giá chào bán 29,5%
P/B
1,26×
trung vị từ khi niêm yết 1,52×

§1Một công ty chứng khoán do ngân hàng mẹ kiểm soát gần như tuyệt đối

VPBank nắm 79,96% vốn của VPBankS; phần còn lại chia cho hơn chín nghìn cổ đông, trong đó không cổ đông nào khác vượt ngưỡng 5%. Mọi quyết định phân bổ vốn của công ty đều nằm trong tầm kiểm soát của ngân hàng mẹ.

Công ty hoạt động theo Giấy phép số 106/UBCK-GP do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 08/04/2009, giấy phép điều chỉnh gần nhất số 136/GPĐC-UBCK ngày 26/12/2025. Vốn điều lệ ban đầu là 36 tỷ đồng; tại 30/06/2026 là 18.750 tỷ đồng. Nghiệp vụ được cấp phép gồm môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, lưu ký, tư vấn đầu tư chứng khoán, giao dịch ký quỹ và ứng trước tiền bán chứng khoán. Trụ sở đặt tại Tầng 21 và Tầng 25, tòa nhà Văn phòng Thương mại, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, Hà Nội. Số nhân viên tại 30/06/2026 là 800 người, giảm từ 812 người tại 31/12/2025.[6][7]

Công ty không có công ty con. Khoản đầu tư dài hạn khác đi từ 2,75 tỷ đồng tại 31/12/2025 lên 1.133 tỷ đồng tại 30/06/2026, phản ánh các khoản góp vốn phát sinh trong nửa đầu 2026 mà công bố thông tin đã nêu tên: mua cổ phần phát hành thêm của Công ty Cổ phần Bảo hiểm OPES, mua cổ phần do CAEX phát hành thêm, và thay đổi tỷ lệ sở hữu của VPBank tại Công ty Cổ phần Quản lý quỹ PAVO Capital.[9][10] Thuyết minh chi tiết của từng khoản góp vốn nằm trong bản soát xét 6T/2026 mà hồ sơ này chưa đọc được trọn vẹn — xem Phụ lục, mục khoảng trống dữ liệu.

Bảng 1 — Thẻ định vị doanh nghiệp (số liệu tại 30/06/2026 trừ khi ghi khác)
Chỉ tiêuGiá trịNguồn
Tên đầy đủCông ty Cổ phần Chứng khoán VPBankBCTC soát xét 6T/2026
Tiền thânCông ty Cổ phần Chứng khoán ASC, đổi tên từ 26/05/2022BCTN 2022
Cổ đông chi phốiVPBank — 1.499.306.000 cổ phiếu, 79,96%Đăng ký sở hữu tại 30/06/2026
Số cổ phiếu lưu hành1.875.000.000BCTC soát xét 6T/2026
Tỷ lệ tự do chuyển nhượng375.000.000 cổ phiếu, 20,0%Dữ liệu thị trường
Giới hạn sở hữu nước ngoài100% — thực tế nắm giữ 4,00%Dữ liệu thị trường
Kiểm toán viênCông ty TNHH KPMG — soát xét BCTC 6T/2026 và báo cáo an toàn tài chính, phát hành 14/08/2026BCTC soát xét 6T/2026
Nhân sự800 người (31/12/2025: 812 người)BCTC soát xét 6T/2026

Ý kiến soát xét của KPMG đối với báo cáo giữa niên độ 6T/2026 không có đoạn ngoại trừ; kiểm toán viên có nêu đoạn lưu ý về cơ sở lập riêng cho báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính, đây là đoạn lưu ý về mục đích sử dụng báo cáo, không phải ý kiến ngoại trừ.[7]

§2Sáu năm đi từ một công ty lỗ lũy kế thành công ty chứng khoán lớn thứ ba về tài sản

Ba lần bơm vốn — 2021, 2022 và IPO 2025 — chia lịch sử doanh nghiệp thành ba đoạn rõ rệt. Vốn được nạp trước, đòn bẩy đến sau, thứ tự ngược với phần lớn công ty chứng khoán tăng trưởng nhanh.

Bảng 2 — Mốc sự kiện và quy mô theo năm (đơn vị: tỷ đồng)
NămSự kiện có ảnh hưởng đến kinh doanhTổng tài sảnĐòn bẩy
2020Hoạt động dưới tên Chứng khoán ASC, vốn điều lệ 56 tỷ đồng, lỗ lũy kế 23,4 tỷ đồng. Doanh thu cả năm 1,0 tỷ đồng, lỗ trước thuế 3,6 tỷ đồng.340,04×
2021Cuối năm phát hành 21,28 triệu cổ phần cho cổ đông hiện hữu, vốn điều lệ lên 268,8 tỷ đồng. Xóa hết lỗ lũy kế nhờ mảng trái phiếu và tư vấn doanh nghiệp.2800,03×
2022VPBank mua lại ASC; đổi tên thành Chứng khoán VPBank từ 26/05. Hai lần tăng vốn lên 8.920 rồi 15.000 tỷ đồng — cao nhất ngành thời điểm đó. Ra mắt ứng dụng NEO Invest.16.1170,04×
2023Lập Trung tâm Phân tích, Phòng Quản trị rủi ro, Trung tâm Sản phẩm, Trung tâm Ngân hàng Đầu tư. Nhận giấy phép phát hành chứng quyền có bảo đảm. Thị phần môi giới HOSE cuối năm 1,6%.22.5150,37×
2024Ra mắt hệ thống chứng khoán phái sinh, phân phối chứng chỉ quỹ mở, danh mục mẫu ePortfolio. Dư nợ cho vay 9.513 tỷ đồng.26.7140,53×
2025Ký quý I và giải ngân quý II khoản vay hợp vốn 125 triệu USD do SMBC đầu mối; cuối quý III chỉ định SMBC thu xếp tiếp 200 triệu USD. IPO 375 triệu cổ phiếu ngày 12/11, niêm yết HOSE ngày 11/12. Dừng phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ ngày 29/12.73.0171,16×
6T/2026Trở thành rồi thôi là cổ đông lớn của KBC trong vòng chưa đầy ba tháng (15/04 → 02/07). Mua cổ phần phát hành thêm của OPES và CAEX. Cổ phiếu VPX được đưa ra khỏi danh sách không đủ điều kiện ký quỹ từ 12/06. Tháng 7 thông qua hồ sơ chào bán trái phiếu ra công chúng.88.9511,49×

Đòn bẩy = nợ phải trả chia vốn chủ sở hữu cuối kỳ. Nguồn: báo cáo thường niên các năm 2021–2025 và báo cáo tài chính giữa niên độ 30/06/2026.[1][2][3][4][5][6]

1,0−3,6202010,96,72021772,5542,120221.936,41.254,720232.483,01.219,720247.910,04.475,620256.969,12.673,46T/2026
Doanh thu hoạt độngLợi nhuận trước thuế (đỏ khi lỗ)
Hình 1 — Doanh thu hoạt động và lợi nhuận trước thuế, 2020 – 6T/2026 (tỷ đồng) Cột 2020 là số của Chứng khoán ASC trước khi VPBank mua lại. Bấm vào từng nhóm cột để mở thuyết minh. Nguồn: báo cáo tài chính các năm và dữ liệu thị trường tổng hợp.
  1. Sự kiệnỦy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận đổi tên Chứng khoán ASC thành Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.[4]

  2. Sự kiệnCông bố kết quả chào bán 375 triệu cổ phiếu, thu về 12.713 tỷ đồng, vốn điều lệ lên 18.750 tỷ đồng.[12]

  3. Sự kiện1,875 tỷ cổ phiếu VPX giao dịch phiên đầu tiên trên HOSE, giá tham chiếu 33.900 đồng.[9]

  4. Sự kiệnCông bố bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới; ngày 17/12 công bố nhận đơn từ nhiệm của Tổng Giám đốc tiền nhiệm kiêm người đại diện theo pháp luật. Người ký báo cáo an toàn tài chính 30/06/2026 với chức danh Tổng Giám đốc là ông Nhâm Hà Hải.[7][9]

  5. Sự kiệnCông bố dừng thực hiện phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2025.[9]

  6. Sự kiệnĐại hội đồng cổ đông thường niên 2026 thông qua kế hoạch kinh doanh và tái cấu trúc Hội đồng Quản trị.[9]

  7. Sự kiệnCông bố không còn là cổ đông lớn của Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, sau khi trở thành cổ đông lớn ngày 15/04/2026.[9]

  8. Sự kiệnNhận Quyết định số 1563 của Cục Thuế; tài liệu đính kèm công bố ngày 08/09/2026 có tên gọi là quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Giá trị xử phạt không nêu trong phần nội dung công bố và hồ sơ này chưa đọc được tài liệu đính kèm.[9]

  9. Trạng tháiVốn điều lệ 18.750 tỷ đồng; VPBank sở hữu 79,96%; sở hữu nước ngoài 4,00%; 800 nhân viên; không có công ty con.[6][10]

  10. Mốc đã ấn địnhHội đồng Quản trị thông qua hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; đợt chào bán chưa phát sinh số dư tại 30/06/2026.[9]

  11. Ý địnhKế hoạch 2026 do Đại hội đồng cổ đông thông qua: doanh thu 11.074 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 6.453 tỷ đồng, thị phần môi giới HOSE 5%, dư nợ cho vay ký quỹ 50.000 tỷ đồng cuối năm.[11]

  12. Ý địnhChiến lược 5 năm 2026–2030 đặt mục tiêu top 2 thị phần môi giới HOSE, dẫn đầu về cho vay ký quỹ, tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế.[1][11]

§3Đợt IPO lớn nhất ngành bán hết hàng, nhưng giá chưa một lần trở lại mức chào bán

VPBankS bán 375 triệu cổ phiếu ở giá 33.900 đồng, thu 12.713 tỷ đồng với tỷ lệ phân bổ 96,036%. Chín tháng sau ngày niêm yết, giá đóng cửa thấp hơn giá chào bán 29,5% và chưa phiên nào vượt lại mức đó.

Bảng 3 — Diễn biến đợt chào bán và niêm yết
MốcNội dung
10/10 – 31/10/2025Nhận đăng ký và đặt cọc mua cổ phiếu
03/11/2025Công bố kết quả đặt cọc: gần 13.000 lệnh, khối lượng đăng ký gần 390,5 triệu cổ phiếu, tương ứng hơn 13.237 tỷ đồng
12/11/2025Công bố kết quả phân bổ: tỷ lệ 96,036%; phát hành 375 triệu cổ phiếu ở giá 33.900 đồng; thu về 12.713 tỷ đồng
03/12/2025Quyết định niêm yết có hiệu lực
11/12/2025Phiên giao dịch đầu tiên: mở cửa 29.600 đồng, cao nhất 33.500 đồng, đóng cửa 30.800 đồng, khối lượng 7,22 triệu cổ phiếu

Nguồn: bản tin công bố kết quả chào bán và thông báo niêm yết của HOSE; giá và khối lượng từ dữ liệu thị trường tổng hợp.[9][10][12]

Lượng đăng ký mua vượt lượng chào bán 4,1%, nên toàn bộ 375 triệu cổ phiếu được bán hết. Số tiền ghi nhận vào vốn chủ sở hữu là 12.618,8 tỷ đồng, gồm 3.750 tỷ vốn góp và 8.868,8 tỷ thặng dư. Chênh lệch 93,7 tỷ đồng so với giá trị chào bán 12.712,5 tỷ là chi phí phát hành, tương đương 0,74% số tiền huy động — con số này là phép trừ của hồ sơ, không phải số công ty công bố riêng.[1][10]

22,525,027,530,032,535,012/12/2516/0127/0203/0408/0512/0617/0721/0818/0930,323,933,9
Giá đóng cửa cuối tuầnGiá chào bán 33.900 đồng (nét đứt)
Hình 2 — Giá đóng cửa VPX theo tuần từ 12/12/2025 đến 18/09/2026 (nghìn đồng) Đường đứt là giá chào bán 33.900 đồng. Trục tung không cắt về 0. Nguồn: dữ liệu thị trường tổng hợp.
Luận điểm

Giá phản ánh mức định giá lúc chào bán hơn là kết quả kinh doanh sau đó

Lợi nhuận 6T/2026 tăng 197% so với cùng kỳ, trong khi giá giảm 29,5% so với giá chào bán. P/B đi từ 2,85 lần xuống 1,26 lần.

Bằng chứng: P/B và giá đóng cửa, dữ liệu thị trường tổng hợp đến 18/09/2026
Đối trọng

Phần lớn mức giảm đến từ mẫu số, không từ giá

Vốn chủ sở hữu tăng từ 20.273 tỷ đồng cuối quý III/2025 lên 35.703 tỷ tại 30/06/2026, nên P/B giảm ngay cả khi giá đứng yên.

Theo dõi: vốn chủ sở hữu và giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu từng quý
Chưa trả lời được

Cơ cấu người mua trong đợt IPO

Bản cáo bạch niêm yết trong bộ tài liệu của hồ sơ này là tệp rỗng, nên tỷ trọng tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư nước ngoài trong đợt chào bán chưa kiểm được từ nguồn sơ cấp.

§4Sở hữu nước ngoài rút khỏi cổ phiếu ngay sau khi niêm yết

Nhà đầu tư nước ngoài nắm 5,41% vốn tại 31/12/2025 và còn 4,00% hiện nay, sau khi bán ròng lũy kế 1.017 tỷ đồng. Room còn lại rất rộng vì công ty không bị giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài.

Bảng 4 — Cơ cấu cổ đông tại 31/12/2025 (theo sổ đăng ký cổ đông)
NhómSố cổ đôngSố cổ phầnTỷ lệ
Trong nước9.6061.773.590.81494,59%
— Cá nhân9.587119.038.7986,35%
— Tổ chức191.654.552.01688,24%
Nước ngoài55101.409.1865,41%
— Cá nhân33982.5560,05%
— Tổ chức22100.426.6305,36%
Tổng9.6611.875.000.000100,00%

Cổ đông nội bộ gồm thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát và Ban Tổng Giám đốc không sở hữu cổ phiếu công ty tại 31/12/2025.[1]

Tại 30/06/2026, sổ đăng ký chỉ ghi nhận hai cổ đông đáng kể: VPBank với 1.499.306.000 cổ phiếu, tương đương 79,96%, và một cá nhân nắm 9.538.860 cổ phiếu, tương đương 0,51%. Sở hữu nước ngoài tại ngày chốt của hồ sơ là 4,00%, tức 75.022.599 cổ phiếu.[10] So với 101,4 triệu cổ phiếu tại 31/12/2025, khối ngoại đã giảm khoảng 26,4 triệu cổ phiếu trong chín tháng, đi cùng giá trị bán ròng 309 tỷ đồng trong tháng 12/2025 và 708 tỷ đồng từ đầu năm 2026.

Bảng 5 — Sở hữu nước ngoài và dòng vốn ngoại qua các mốc
MốcTỷ lệ sở hữuSố cổ phiếuMua/bán ròng trong kỳ
31/12/20255,41%101.409.186−309 tỷ đồng
18/09/20264,00%75.022.599−708 tỷ đồng

Cột cuối là giá trị mua bán ròng của nhà đầu tư nước ngoài trong từng năm: năm 2025 tính từ ngày niêm yết 11/12, năm 2026 tính đến ngày chốt số liệu. Lũy kế hai kỳ là bán ròng 1.017 tỷ đồng. Giới hạn sở hữu nước ngoài của VPX là 100%, nên room còn lại không phải là ràng buộc.[10]

§5Bốn phần năm doanh thu đến từ vốn tự có và vốn vay, không từ phí dịch vụ

Năm 2025, lãi tài sản tài chính FVTPL đạt 4.456 tỷ đồng và lãi cho vay 1.909 tỷ đồng, cộng lại bằng 80,5% doanh thu hoạt động. Môi giới — mảng tạo ra tệp khách hàng — chỉ đóng góp 460 tỷ, tương đương 5,8%, và bản thân nó lỗ sau khi trừ chi phí nghiệp vụ.

Lãi tài sản tài chính FVTPL4.455,7Lãi cho vay và phải thu1.909,0Tư vấn tài chính789,5Môi giới chứng khoán460,3Bảo lãnh phát hành154,0Lưu ký63,3Lãi tài sản AFS56,9Khác21,4Đơn vị: tỷ đồng. Tổng doanh thu hoạt động năm 2025: 7.910 tỷ đồng.
Hình 3 — Cơ cấu doanh thu hoạt động năm 2025 (tỷ đồng) Xanh lơ là các dòng thu từ vốn và dịch vụ, tím là lãi cho vay ký quỹ, xám là các dòng dưới 100 tỷ đồng. Nguồn: báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán.
Bảng 6 — Doanh thu, chi phí và lợi nhuận theo năm (đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu202120222023202420256T/2026
Lãi tài sản tài chính FVTPL5,4460,51.206,61.189,54.455,73.461,3
Lãi cho vay và phải thu241,3514,5917,41.909,01.904,1
Tư vấn tài chính3,815,349,031,0789,5354,0
Môi giới chứng khoán45,6127,1226,1460,3260,4
Bảo lãnh, đại lý phát hành0,3154,0822,4
Lưu ký, AFS và khác1,79,639,2119,0141,6166,9
Doanh thu hoạt động10,9772,51.936,42.483,07.910,06.969,1
Chi phí hoạt động−4,0−121,8−360,6−671,8−1.598,9−2.696,0
Chi phí quản lý−0,3−96,9−187,4−236,8−396,8−187,4
Chi phí lãi vay−13,6−140,4−361,2−1.488,3−1.445,0
Lợi nhuận trước thuế6,7542,11.254,71.219,74.475,62.673,4
Lợi nhuận sau thuế6,1433,71.003,8975,73.569,12.168,6
Tổng thu nhập toàn diện6,1433,71.007,8958,53.808,31.871,7

Vạch đứt dọc: cột 6T/2026 là kỳ sáu tháng đã soát xét, không so thẳng được với cột năm. Chi phí lãi vay nằm trong chi phí tài chính và đã được tách riêng. Nguồn: báo cáo tài chính các năm, báo cáo giữa niên độ 30/06/2026 và dữ liệu thị trường tổng hợp.[1][6][10]

Đọc theo mảng, bức tranh rõ hơn tổng số. Chi phí nghiệp vụ môi giới năm 2025 là 471,2 tỷ đồng trên doanh thu môi giới 460,3 tỷ — mảng này lỗ 10,9 tỷ trước khi phân bổ chi phí quản lý. Điều đó không có nghĩa mảng môi giới vô ích: nó tạo ra 684.480 tài khoản mở mới trong năm 2025, chiếm 26,3% số tài khoản mở mới toàn thị trường, và chính tệp khách hàng này là đầu vào của dư nợ cho vay ký quỹ — nơi doanh thu 1.909 tỷ đồng được tạo ra với chi phí trực tiếp thấp hơn nhiều.[1] Nói cách khác, môi giới là kênh thu hút, cho vay là kênh thu tiền.

Chất lượng lợi nhuận có hai điểm cần đọc kỹ. Thứ nhất, tổng thu nhập toàn diện năm 2025 đạt 3.808,3 tỷ đồng, cao hơn lợi nhuận sau thuế 239,2 tỷ nhờ đánh giá lại danh mục AFS; sang 6T/2026 thì ngược lại, tổng thu nhập toàn diện 1.871,7 tỷ thấp hơn lợi nhuận sau thuế 2.168,6 tỷ vì danh mục AFS lỗ đánh giá lại 296,9 tỷ. Cả hai kỳ đều dương, nên điều kiện dừng của nhánh công ty chứng khoán chưa kích hoạt. Thứ hai, lợi nhuận chưa thực hiện chiếm 610,7 tỷ đồng trong lợi nhuận năm 2025 và 294,9 tỷ trong số dư lợi nhuận tại 30/06/2026 — phần này nằm trên giấy cho tới khi danh mục được bán.[1][10]

Biên lợi nhuận đi lên cùng quy mô. Tỷ lệ chi phí trên thu nhập năm 2025 là 25%, so với 36,5% năm 2024; công ty công bố mức bình quân ngành là 43,5%. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt 7,2% và trên vốn chủ sở hữu 16,6%.[1] Nhưng nhịp lợi nhuận từng quý rất lệch: quý I/2026 lãi trước thuế 514,7 tỷ đồng vì danh mục FVTPL lỗ đánh giá lại 1.157,1 tỷ, còn quý II/2026 lãi 2.158,6 tỷ nhờ 822,4 tỷ doanh thu bảo lãnh phát hành và 350,0 tỷ doanh thu tư vấn dồn vào một quý. Một doanh nghiệp có nhịp như vậy không dự phóng được bằng cách ngoại suy quý gần nhất.

Công văn giải trình của công ty quy mức tăng 201% của lợi nhuận sau thuế 6T/2026 chủ yếu cho hai mảng: cho vay ký quỹ và ứng trước tiền bán, doanh thu 1.904 tỷ đồng, tăng 195%; và môi giới, doanh thu 260 tỷ đồng, tăng 109%. Cùng văn bản ghi nhận lãi từ tài sản tài chính FVTPL đạt 3.461 tỷ đồng, gần gấp ba cùng kỳ.[8] Đó là cách công ty tự mô tả nguồn tăng trưởng; số liệu cùng kỳ cho thấy riêng phần lãi FVTPL tăng thêm đã lớn hơn phần tăng thêm của cho vay và môi giới cộng lại.

§6Hơn một nửa danh mục tự doanh là trái phiếu không có giá thị trường

Tại 31/12/2025, danh mục FVTPL 26.150 tỷ đồng gồm 12.946 tỷ trái phiếu, 7.275 tỷ chứng chỉ tiền gửi và 5.929 tỷ cổ phiếu. Trong đó 12.935 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết được ghi nhận giá trị hợp lý đúng bằng giá gốc.

Bảng 7 — Danh mục tài sản tài chính FVTPL và AFS tại 31/12/2025 (đơn vị: tỷ đồng)
Khoản mụcGiá gốcGiá trị hợp lýChênh lệch
FVTPL — cổ phiếu niêm yết và UPCoM4.869,85.461,8+592,0
FVTPL — cổ phiếu phòng ngừa rủi ro chứng quyền300,3296,1−4,1
FVTPL — cổ phiếu chưa niêm yết171,0171,00,0
FVTPL — trái phiếu niêm yết11,411,40,0
FVTPL — trái phiếu chưa niêm yết12.935,012.935,00,0
FVTPL — chứng chỉ tiền gửi và hợp đồng tiền gửi7.275,07.275,00,0
Cộng FVTPL25.562,526.150,4+587,9
AFS — cổ phiếu niêm yết hợp tác đầu tư717,01.060,5+343,5
AFS — cổ phiếu chưa niêm yết275,5275,50,0
AFS — trái phiếu niêm yết996,6993,7−2,9
Cộng AFS1.989,12.329,7+340,6

Xanh là chênh lệch tăng, đỏ là chênh lệch giảm. Khoản cổ phiếu niêm yết trong danh mục AFS là cổ phiếu hợp tác đầu tư giữa VPBankS và đối tác trong một đợt phát hành riêng lẻ, bị hạn chế chuyển nhượng một năm kể từ 24/06/2025; phần thuộc nhà đầu tư 353,5 tỷ đồng được ghi đối ứng ở khoản phải trả.[1]

Ba quan sát rút ra từ bảng trên. Thứ nhất, mọi khoản chưa niêm yết — cả cổ phiếu lẫn trái phiếu — đều mang giá trị hợp lý bằng đúng giá gốc, nghĩa là không có tham chiếu giá độc lập nào được áp vào. Thứ hai, toàn bộ khoản chênh lệch dương của danh mục FVTPL, 592 tỷ đồng, đến từ nhóm cổ phiếu niêm yết. Thứ ba, quy mô trái phiếu chưa niêm yết 12.935 tỷ đồng bằng 38,2% vốn chủ sở hữu cuối 2025, trong khi quy định hiện hành giới hạn tổng đầu tư trái phiếu doanh nghiệp ở 70% vốn chủ sở hữu — còn dư địa, nhưng đây là khoản mục quyết định rủi ro định giá của cả bảng cân đối.

Sang 30/06/2026, danh mục FVTPL tăng lên 29.458 tỷ đồng, AFS lên 2.833 tỷ và xuất hiện thêm 4.661 tỷ đồng đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn — khoản mục gần như bằng không suốt các kỳ trước.[10] Cơ cấu chi tiết của ba nhóm này tại 30/06/2026 nằm trong thuyết minh của bản soát xét mà hồ sơ chưa đọc được trọn vẹn, nên phần diễn giải ở trên dừng ở số liệu cuối năm 2025.

§7Thị phần môi giới tăng nhanh nhất nhóm dẫn đầu, nhưng vẫn ở nửa dưới của top 10

Thị phần môi giới HOSE của VPBankS đi từ 0,6% năm 2022 lên 3,57% quý II/2026, đủ để đứng thứ tám. Khoảng cách tới nhóm ba dẫn đầu — VPS, SSI, TCBS — vẫn là khoảng sáu tới chín điểm phần trăm.

0,6020221,6020231,6020243,21Q4/20252,94Q1/20263,57Q2/2026
Hình 4 — Thị phần môi giới cổ phiếu trên HOSE (%) Ba cột đầu là thị phần cả năm, ba cột sau là thị phần từng quý. Bấm vào cột quý IV/2025 và quý II/2026 để mở thuyết minh. Nguồn: công bố của HOSE và báo cáo thường niên.
Bảng 8 — Top 10 thị phần môi giới cổ phiếu trên HOSE (%)
Công tyQuý I/2026Quý II/20266T/2026
VPS12,6114,14
SSI11,1411,1711,16
TCBS8,859,369,07
Vietcap7,357,007,20
HSC6,807,08
MBS4,795,07
VNDirect4,783,964,42
VPBankS2,943,573,21
KIS Việt Nam3,462,993,11
Mirae Asset Việt Nam2,822,942,85
Tổng top 1069,0565,19

Dấu gạch ngang là số không có trong bản tin đã dùng. Tổng thị phần top 10 quý II/2026 là mức thấp nhất kể từ quý IV/2022. Một bản tin ghi thị phần quý I/2026 của VPBankS là 3,21%, trùng với số bán niên; các bản tin còn lại ghi 2,94% và hồ sơ dùng con số này vì nó khớp với quan hệ số học giữa quý I, quý II và bán niên.[11]

Trên HNX, thị phần quý II/2026 đạt 6,71%, tăng từ 4,21% quý trước và đứng thứ ba. Công ty cũng nằm trong top 10 ở UPCoM và thị trường phái sinh từ quý IV/2025.[1][11] Nền tảng phía sau con số thị phần là tệp khách hàng: 1.144.508 tài khoản tại 31/12/2025, tương đương khoảng 10% số tài khoản chứng khoán tại Việt Nam, với giá trị tài sản ròng của khách hàng 122.522 tỷ đồng, gấp hơn bốn lần cuối 2024.[1]

TCX104.874VCK72.317SSI64.228VPX44.813HCM34.985VIX33.832LPS31.484VCI23.794VND23.139MBS17.016Đơn vị: tỷ đồng, giá chốt phiên 18/9/2026.
Hình 5 — Vốn hóa các công ty chứng khoán niêm yết (tỷ đồng, giá 18/09/2026) VPX đứng thứ tư về vốn hóa. Nguồn: dữ liệu thị trường tổng hợp.

Vị thế cạnh tranh của VPBankS hiện đến từ quy mô vốn chứ chưa từ thị phần dịch vụ. Với vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ đồng và tổng tài sản thuộc nhóm ba lớn nhất ngành theo tự đánh giá trong báo cáo thường niên 2025, công ty chỉ đứng thứ tám về thị phần môi giới và không có mảng nào đang dẫn đầu ngành. Lợi thế thực tế nằm ở chi phí vốn — được hưởng từ quan hệ với ngân hàng mẹ và SMBC — và ở khả năng cấp hạn mức cho vay ký quỹ lớn, tức là cạnh tranh bằng bảng cân đối thay vì bằng phí.

§8Toàn bộ 52.420 tỷ đồng nợ vay là nợ ngắn hạn, đảo vòng trung bình khoảng một tuần

Công ty tài trợ một bảng cân đối 88.951 tỷ đồng bằng vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ và nợ vay ngắn hạn 52.420 tỷ. Không có trái phiếu, không có nợ dài hạn ngoài thuế hoãn lại. Năm 2025, số tiền vay rút trong năm gấp gần 50 lần số dư bình quân.

025.00050.00075.000100.000Q3/24Q4/24Q1/25Q2/25Q3/25Q4/25Q1/26Q2/2622.70188.95138.17752.420
Tổng tài sảnDư nợ cho vayVay ngắn hạnVốn chủ sở hữu (nét đứt)
Hình 6 — Tổng tài sản, dư nợ cho vay, vay ngắn hạn và vốn chủ sở hữu theo quý (tỷ đồng) Bước nhảy của vốn chủ sở hữu ở quý IV/2025 là tiền IPO. Nguồn: báo cáo tài chính từng quý và dữ liệu thị trường tổng hợp.
Bảng 9 — Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ (đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêu31/12/202331/12/202431/12/202530/06/2026
Vay ngắn hạn5.9299.13537.34252.420
Phải trả người bán2644110
Thuế và các khoản phải nộp6296632474
Các khoản phải trả khác7673626241
Nợ dài hạn (thuế hoãn lại)00145102
Tổng nợ phải trả6.0709.31039.18653.248
Vốn chủ sở hữu16.44517.40433.83135.703
Nợ phải trả / vốn chủ sở hữu0,37×0,53×1,16×1,49×
Tỷ trọng nợ ngắn hạn trong tổng nợ100,0%100,0%99,6%99,8%

Dòng “các khoản phải trả khác” là phần còn lại của tổng nợ sau khi trừ các dòng nêu tên, gồm phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả hoạt động giao dịch chứng khoán và phải trả khác. Nguồn: báo cáo tài chính các năm và báo cáo giữa niên độ 30/06/2026.[1][6][10]

Vay từ đối tượng khác14.582,9Các ngân hàng khác4.942,3SMBC Singapore3.891,0Techcombank3.175,0VIB2.975,0HDBank1.680,0BIDV1.631,0Eximbank1.500,0TPBank1.364,9ACB1.000,0VietinBank600,0Đơn vị: tỷ đồng. Tổng dư nợ vay ngắn hạn tại 31/12/2025 là 37.342 tỷ đồng.
Hình 7 — Dư nợ vay ngắn hạn theo chủ nợ tại 31/12/2025 (tỷ đồng) Vàng là nhóm vay từ đối tượng không phải ngân hàng. Nguồn: thuyết minh số 15, báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán.

Thuyết minh số 15 của báo cáo 2025 cho thấy hai tầng nguồn vốn khác hẳn nhau. Tầng thứ nhất là vay ngân hàng với lãi suất từ 4,0%/năm, số dư cuối năm 22.759 tỷ đồng, trải trên mười tổ chức tín dụng, trong đó SMBC chi nhánh Singapore 3.891 tỷ, Techcombank 3.175 tỷ, VIB 2.975 tỷ, HDBank 1.680 tỷ, BIDV 1.631 tỷ, Eximbank 1.500 tỷ, TPBank 1.365 tỷ, ACB 1.000 tỷ, VietinBank 600 tỷ và nhóm ngân hàng khác 4.942 tỷ. Tầng thứ hai là vay từ đối tượng khác, phần còn lại 14.583 tỷ đồng — bằng 39,1% tổng dư nợ vay. Con số 14.583 tỷ là phép trừ của hồ sơ giữa tổng vay ngắn hạn trên bảng cân đối và tổng vay ngân hàng trong thuyết minh, vì phần bảng liệt kê nhóm này không đọc được trọn vẹn từ tài liệu gốc.[1]

Chênh lệch kỳ hạn của bảng cân đối này nằm ở chỗ nào? Bên nguồn, toàn bộ nợ có kỳ hạn dưới một năm và thực tế quay vòng nhanh hơn nhiều: năm 2025 công ty rút 1.341.548 tỷ đồng tiền vay và trả 1.313.340 tỷ, trên số dư bình quân khoảng 26.981 tỷ. Chia số dư bình quân cho số rút trong năm rồi nhân 365 ngày, vòng quay nguồn vay ra khoảng 7 ngày. Bên tài sản, dư nợ cho vay ký quỹ 38.177 tỷ đồng có thể thu hồi nhanh nếu khách hàng bán chứng khoán, nhưng 12.935 tỷ trái phiếu chưa niêm yết và 4.661 tỷ đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn thì không. Nói cách khác, phần tài sản kém thanh khoản nhất đang được tài trợ bằng phần nguồn vốn ngắn hạn nhất.

Luận điểm

Rủi ro chính của VPX là rủi ro đảo nguồn, không phải rủi ro tín dụng của khách vay ký quỹ

Dự phòng cho vay tại 30/06/2026 là 75,4 tỷ đồng trên dư nợ 38.177 tỷ, tương đương 0,20%. Trong khi đó mỗi tuần công ty phải đảo lại một lượng vốn vay xấp xỉ toàn bộ số dư.

Bằng chứng: thuyết minh vay và dự phòng, báo cáo 2025 và 6T/2026
Đối trọng

Nguồn vốn ngắn hạn là chuẩn mực của ngành, không riêng VPX

Chi phí vốn thấp và hạn mức trải trên hơn mười tổ chức tín dụng làm giảm xác suất mất nguồn cùng lúc; công ty còn tiền và tương đương tiền 9.370 tỷ đồng tại 30/06/2026.

Theo dõi: số dư tiền, hạn mức chưa giải ngân, tiến độ chào bán trái phiếu ra công chúng
Chưa trả lời được

Thành phần của 14.583 tỷ đồng vay từ đối tượng khác

Danh tính bên cho vay, lãi suất và kỳ hạn của nhóm này chưa đọc được từ tài liệu gốc, nên chưa đánh giá được mức độ tập trung nguồn.

Bảng 10 — Chi phí vốn tính lại từ báo cáo
Chỉ tiêu202420256T/2026
Chi phí lãi vay (tỷ đồng)361,21.488,31.445,0
Dư nợ vay bình quân đầu – cuối kỳ (tỷ đồng)7.53223.23844.881
Lãi suất hiệu dụng quy năm4,80%6,40%6,44%
Chi phí vốn công ty công bố4,70%

Lãi suất hiệu dụng = chi phí lãi vay chia dư nợ vay bình quân đầu kỳ và cuối kỳ, kỳ sáu tháng được quy năm bằng cách nhân hai. Con số này cao hơn mức 4,7% mà công ty công bố cho năm 2025; tài liệu công bố không nêu cách tính của công ty, nên hồ sơ ghi cả hai và không chọn một.[1][10]

−10.10015.1512022−8.8165.5102023−2.6863.2052024−35.04240.8262025
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanhLưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Hình 8 — Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh và hoạt động tài chính theo năm (tỷ đồng) Bấm vào nhóm cột 2025 để mở thuyết minh. Nguồn: báo cáo lưu chuyển tiền tệ các năm.

Dòng tiền kinh doanh âm bốn năm liên tiếp — 10.100 tỷ đồng năm 2022, 8.816 tỷ năm 2023, 2.686 tỷ năm 2024 và 35.042 tỷ năm 2025 — và được bù bằng dòng tiền tài chính dương tương ứng. Với công ty chứng khoán, dấu âm này là cấu trúc chứ không phải bệnh lý: tiền chảy ra để tăng dư nợ cho vay và mua tài sản tài chính, hai khoản mục được xếp trong hoạt động kinh doanh. Điều đáng đọc không phải dấu của dòng tiền mà là nguồn bù: năm 2025, 12.619 tỷ đồng đến từ phát hành cổ phiếu và 28.208 tỷ đến từ vay ròng.[1]

§9Công ty chưa phát hành trái phiếu nào, nhưng trái phiếu là mảng kinh doanh lớn của công ty

Tại 30/06/2026, VPBankS không có dư nợ trái phiếu do chính mình phát hành. Đồng thời, trái phiếu doanh nghiệp là khoản mục tài sản lớn nhất trong danh mục tự doanh và là nguồn phí của mảng ngân hàng đầu tư.

Bảng 11 — Trái phiếu ở hai vai của VPBankS
VaiTrạng thái đến 30/06/2026
Người phát hànhKhông có dư nợ trái phiếu. Phương án phát hành riêng lẻ năm 2025 bị dừng ngày 29/12/2025; hồ sơ đăng ký chào bán ra công chúng được Hội đồng Quản trị thông qua ngày 29 và 31/07/2026, chưa phát sinh số dư.
Nhà đầu tưTrái phiếu trong danh mục FVTPL tại 31/12/2025: 12.946 tỷ đồng, trong đó 12.935 tỷ chưa niêm yết. Trái phiếu trong danh mục AFS: 994 tỷ đồng, đã niêm yết.
Nhà phân phốiQuy mô phân phối trái phiếu năm 2025 đạt 16.196 tỷ đồng; phân phối chứng chỉ quỹ đạt 1.819 tỷ đồng.
Nhà bảo lãnh, tư vấnDoanh thu bảo lãnh và đại lý phát hành năm 2025 là 154 tỷ đồng; riêng quý II/2026 là 822 tỷ đồng. Doanh thu tư vấn tài chính năm 2025 là 789 tỷ đồng.

Nguồn: báo cáo thường niên và báo cáo tài chính 2025, báo cáo giữa niên độ 6T/2026, công bố thông tin trên HOSE.[1][6][9]

Hai vế này nối với nhau theo một cách cần ghi rõ: công ty vừa tư vấn phát hành, vừa phân phối, vừa tự nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Dữ liệu công bố không tách được phần danh mục tự doanh có nguồn gốc từ các thương vụ do chính công ty thu xếp, nên chưa đủ căn cứ để định lượng mức độ tự hấp thụ. Đây là khoản mục cần theo dõi khi đợt chào bán trái phiếu ra công chúng được triển khai, vì khi đó bảng cân đối sẽ có thêm một nguồn vốn dài hơn đối ứng với tài sản dài hơn.

§10Chỉ tiêu an toàn tài chính ở mức 437,7%, cách xa ngưỡng cảnh báo

Vốn khả dụng tại 30/06/2026 là 33.838 tỷ đồng trên tổng giá trị rủi ro 7.731 tỷ, cho tỷ lệ 437,7% — gấp khoảng 2,4 lần ngưỡng cảnh báo. Rủi ro thị trường chiếm 82% tổng giá trị rủi ro, đúng với hình dạng của một công ty sống bằng danh mục.

Bảng 12 — Chỉ tiêu an toàn tài chính tại 30/06/2026 (đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêuGiá trịTỷ trọng
Giá trị rủi ro thị trường6.317,581,7%
Giá trị rủi ro thanh toán989,912,8%
Giá trị rủi ro hoạt động423,15,5%
Tổng giá trị rủi ro7.730,5100,0%
Vốn khả dụng33.838,4
Tỷ lệ vốn khả dụng437,7%ngưỡng cảnh báo 180%

Báo cáo do Ban Tổng Giám đốc phê duyệt ngày 14/08/2026 và được KPMG soát xét, kết luận không có vấn đề khiến kiểm toán viên cho rằng báo cáo không được lập phù hợp với quy định. Các ngưỡng 180% – 150% – 120% là ngưỡng cảnh báo, kiểm soát và kiểm soát đặc biệt theo quy định về chỉ tiêu an toàn tài chính; người đọc nên đối chiếu bản hợp nhất đang hiệu lực trước khi trích dẫn.[7]

Dư địa cho vay ký quỹ cũng còn rộng. Quy định hiện hành giới hạn tổng dư nợ cho vay ký quỹ ở hai lần vốn chủ sở hữu; với vốn chủ 35.703 tỷ đồng, trần này là 71.406 tỷ, trong khi dư nợ thực tế 38.177 tỷ. Phần còn lại khoảng 33.229 tỷ đồng, đủ để công ty đi tới mục tiêu 50.000 tỷ cuối năm 2026 mà không cần tăng vốn.[6][11]

Bảng 13 — Khung CAMELS áp cho công ty chứng khoán (nhãn phân tích tự đặt)
Cấu phầnChỉ tiêu quan sátSố liệuĐọc ra gì
C — VốnTỷ lệ vốn khả dụng; đòn bẩy437,7% · 1,49×Vốn dày sau IPO, đòn bẩy còn thấp so với trần quy định
A — Chất lượng tài sảnDự phòng cho vay trên dư nợ; tỷ trọng tài sản chưa niêm yết0,20% · 12.935 tỷNợ vay ký quỹ sạch trên sổ; rủi ro nằm ở định giá trái phiếu chưa niêm yết
M — Quản trịBiến động nhân sự cấp cao; mức hoàn thành kế hoạch3 thành viên Hội đồng Quản trị từ nhiệm trong 2026Bộ máy mới, chưa có chuỗi kết quả đủ dài để đánh giá
E — Khả năng sinh lờiROE, ROA, tỷ lệ chi phí trên thu nhập16,6% · 7,2% · 25%Cao hơn mức bình quân ngành công ty công bố, nhưng lệch mạnh giữa các quý
L — Thanh khoảnTiền và tương đương tiền; vòng quay nguồn vay9.370 tỷ · khoảng 7 ngàyĐệm tiền mỏng so với quy mô nguồn phải đảo mỗi tuần
S — Độ nhạy thị trườngTỷ trọng rủi ro thị trường; danh mục cổ phiếu81,7% · 5.929 tỷKết quả gắn chặt với chỉ số và thanh khoản thị trường

CAMELS là khung giám sát ngân hàng; hồ sơ này áp nó sang công ty chứng khoán bằng cách thay mỗi cấu phần bằng chỉ tiêu tương ứng của ngành chứng khoán, và đánh dấu đây là nhãn phân tích tự đặt, không phải xếp hạng của cơ quan quản lý. Cột cuối là nhận định ở bậc suy ra từ số liệu cột bên trái.

§11Thị trường định giá VPX ở 1,26 lần giá trị sổ sách, thấp hơn nhóm so sánh

P/B đi từ 2,85 lần phiên đầu tiên xuống 1,26 lần, dưới trung vị 1,52 lần của chính cổ phiếu này kể từ khi niêm yết. Trung vị P/B năm 2025 của nhóm công ty chứng khoán là 1,87 lần.

1,01,52,02,53,011/12/2531/12/2530/01/2627/0231/0330/0429/0530/0631/0731/0818/092,851,261,52
P/B của VPXTrung vị từ khi niêm yết (nét đứt)
Hình 9 — P/B của VPX từ ngày niêm yết đến 18/09/2026 (lần) Bước giảm mạnh cuối tháng 12/2025 đến từ việc ghi nhận tiền IPO vào vốn chủ sở hữu, không phải từ giá. Nguồn: dữ liệu thị trường tổng hợp.
Bảng 14 — VPX và nhóm so sánh (vốn hóa: tỷ đồng; P/E, P/B: theo số năm 2025)
Vốn hóaP/E 2025P/B 2025Tăng trưởng LNST 2025
VPX44.81315,71,65+265,8%
TCX104.87419,12,46+47,6%
VCK72.31720,82,58+42,1%
SSI64.22818,82,36+51,8%
HCM34.98520,51,66+13,4%
VIX33.8326,41,61+715,6%
VCI23.79422,41,67+47,4%
VND23.13914,61,42+17,7%
MBS17.01615,12,14+52,1%
Trung vị nhóm15.51518,41,87+48,8%

P/E và P/B trong bảng tính trên giá cuối năm 2025 và lợi nhuận năm 2025, nên không trùng với P/E 8,93 lần và P/B 1,26 lần tại 18/09/2026 của VPX. Nguồn: dữ liệu thị trường tổng hợp.[10]

Với công ty chứng khoán, P/B là thước đo chính vì lợi nhuận dao động theo chu kỳ tự doanh, còn P/E của một quý IB thuận lợi không lặp lại được. Ở mức 1,26 lần giá trị sổ sách và suất sinh lời trên vốn chủ 16,6% của năm 2025, thị trường đang định giá VPX thấp hơn nhóm so sánh dù tăng trưởng lợi nhuận cao hơn. Hai cách giải thích mà dữ liệu công bố không phân định được: thị trường chiết khấu chất lượng lợi nhuận — phần đến từ đánh giá lại danh mục và từ những quý IB đơn lẻ — hoặc thị trường chiết khấu lượng cổ phiếu tự do chuyển nhượng chỉ 20% cùng lịch sử giao dịch mới chín tháng. Cả hai cách đều dẫn tới cùng một việc phải theo dõi: tỷ trọng lợi nhuận chưa thực hiện trong từng quý tới.

§12Điểm mạnh nằm ở bảng cân đối, điểm yếu nằm ở cấu trúc của chính bảng cân đối đó

Cùng một đặc điểm — quy mô vốn lớn, nguồn vốn rẻ từ hệ sinh thái ngân hàng — vừa là lợi thế cạnh tranh, vừa là nguồn rủi ro khi điều kiện thị trường đảo chiều.

Điểm mạnh

  • Vốn chủ sở hữu 35.703 tỷ đồng tại 30/06/2026, tổng tài sản thuộc nhóm ba lớn nhất ngành, dư địa cho vay ký quỹ còn khoảng 33.229 tỷ.
  • Chi phí vốn thấp nhờ quan hệ với ngân hàng mẹ và SMBC; hạn mức trải trên hơn mười tổ chức tín dụng, gồm cả khoản hợp vốn quốc tế.
  • Tệp khách hàng 1,14 triệu tài khoản tại cuối 2025, chiếm 26,3% số tài khoản mở mới toàn thị trường trong năm.
  • Mảng ngân hàng đầu tư có thương vụ thật: đồng tư vấn thương vụ M&A trị giá 185 triệu USD, doanh thu bảo lãnh 822 tỷ đồng riêng quý II/2026.

Điểm yếu

  • Toàn bộ nợ vay là nợ ngắn hạn, vòng quay khoảng một tuần, trong khi tài sản có phần kém thanh khoản.
  • 12.935 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết ghi theo giá gốc, không có tham chiếu giá độc lập.
  • Mảng môi giới chưa tự nuôi được mình: doanh thu 460,3 tỷ đồng năm 2025, chi phí nghiệp vụ 471,2 tỷ.
  • Lợi nhuận lệch mạnh giữa các quý: 514,7 tỷ quý I/2026 và 2.158,6 tỷ quý II/2026.

Cơ hội

  • Chào bán trái phiếu ra công chúng đã thông qua hồ sơ tháng 7/2026, có thể kéo dài kỳ hạn nguồn vốn.
  • Dư địa thị phần: mục tiêu 5% trên HOSE so với 3,57% quý II/2026, trong bối cảnh tổng thị phần top 10 đang thu hẹp.
  • Hệ sinh thái VPBank – SMBC cung cấp đầu mối khách hàng doanh nghiệp cho mảng ngân hàng đầu tư.
  • Room ngoại 100%, không phải là ràng buộc nếu dòng vốn ngoại quay lại.

Thách thức

  • Thanh khoản thị trường giảm làm co cả bốn nguồn thu cùng lúc, vì không mảng nào đối trọng với mảng nào.
  • Mặt bằng lãi suất tăng tác động ngay vào chi phí vốn của một bảng cân đối đảo nguồn hằng tuần.
  • Thay đổi quy định về trái phiếu doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới khoản mục tài sản lớn nhất.
  • Cạnh tranh phí môi giới tiếp tục ép biên của mảng đang lỗ.

Các mục trong bảng SWOT đều dẫn lại số liệu đã nêu ở các mục trước; phần ở bậc phán đoán là việc xếp một đặc điểm vào ô nào, không phải bản thân con số.

§13Hội đồng Quản trị thay gần hết trong một năm, giao dịch nội bộ hệ sinh thái dày đặc

Từ tháng 12/2025 đến tháng 9/2026, công ty đổi Tổng Giám đốc và ghi nhận ba đơn từ nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị. Tại 31/12/2025, số dư tiền gửi tại ngân hàng mẹ là 8.739 tỷ đồng, và doanh số luân chuyển qua tài khoản không kỳ hạn trong năm 2025 vượt 2,7 triệu tỷ đồng mỗi chiều.

Bảng 15 — Số dư và giao dịch với bên liên quan năm 2025 (đơn vị: tỷ đồng)
Bên liên quanNội dungSố cuối nămDoanh thu, chi phí
VPBank — ngân hàng mẹGóp vốn chủ sở hữu14.993,1
Tiền gửi không kỳ hạn6.319,543,4
Tiền gửi có kỳ hạn2.420,015,6
Giao dịch chuyển nhượng cổ phần267,5
Phí dịch vụ ngân hàng−1,3
OPES — công ty liên quanGóp vốn đầu tư190,0
GPBank — công ty liên quanTiền gửi không kỳ hạn0,10,0
Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Ban Kiểm soátThù lao chi trả−12,3

Đỏ đánh dấu khoản chi. Doanh số luân chuyển tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng mẹ trong năm 2025 là 2.730.719 tỷ đồng vào và 2.726.697 tỷ đồng ra. Thù lao Hội đồng Quản trị năm 2025 là 360 triệu đồng, trên mức ngân sách 900 triệu đồng mà Đại hội đồng cổ đông đã duyệt.[1]

Ba nhóm dữ kiện quản trị đáng ghi cho các kỳ sau. Thứ nhất, nhân sự: ngày 16/12/2025 công ty công bố bổ nhiệm Tổng Giám đốc mới và ngày 17/12/2025 công bố nhận đơn từ nhiệm của Tổng Giám đốc tiền nhiệm kiêm người đại diện theo pháp luật; Chủ tịch Hội đồng Quản trị là bà Hồ Thúy Nga, bổ nhiệm ngày 15/09/2025; ông Vũ Hữu Điền miễn nhiệm Phó Chủ tịch ngày 20/04/2026, một thành viên độc lập miễn nhiệm cùng ngày, và một đơn từ nhiệm nữa được công bố ngày 07/08/2026, dẫn tới việc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để bầu thay thế, hoàn tất ngày 03/09/2026. Thứ hai, thuế: công ty công bố nhận Quyết định số 1563 của Cục Thuế ký ngày 04/09/2026, tài liệu đính kèm mang tên quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế; giá trị và nội dung xử phạt chưa đọc được. Thứ ba, sở hữu chéo trong hệ sinh thái: nửa đầu 2026 phát sinh mua cổ phần OPES, mua cổ phần CAEX, mua bán chứng chỉ tiền gửi với OPES và thay đổi tỷ lệ sở hữu của VPBank tại PAVO Capital.[9]

Một sự việc riêng đáng ghi vào sổ: ngày 15/04/2026 công ty công bố trở thành cổ đông lớn của Tổng công ty Phát triển Đô thị Kinh Bắc, và ngày 02/07/2026 công bố không còn là cổ đông lớn. Thời gian nắm giữ vượt ngưỡng 5% kéo dài chưa tới ba tháng. Dữ liệu công bố không cho biết khoản đầu tư này lãi hay lỗ, và cũng không tách được nó khỏi kết quả tự doanh quý II/2026.[9]

Phụ lục

Sổ tài liệu và khoảng trống dữ liệu
Bảng A1 — Tài liệu lẽ ra phải có và tình trạng đọc
Tài liệuKỳTrạng tháiTình trạng
Báo cáo thường niên kèm BCTC2021 (ASC)Kiểm toánĐã đọc
Báo cáo thường niên kèm BCTC2022, 2023, 2024, 2025Kiểm toánĐã đọc
Báo cáo tài chính giữa niên độ6T/2026Soát xétĐã đọc bốn báo cáo chính; phần thuyết minh dạng bảng ngang chỉ đọc được một phần
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính30/06/2026Soát xétĐã đọc
Công văn giải trình lợi nhuận6T/2026Tự lậpĐã đọc
Bản cáo bạch niêm yết2025Tệp trong bộ tài liệu rỗng chưa có
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính31/12/2025Kiểm toánĐã công bố ngày 17/03/2026, chưa có trong bộ tài liệu chưa có
Nghị quyết và tài liệu Đại hội đồng cổ đông 202620/04/2026Chỉ tiếp cận được qua tường thuật báo chí chưa có
Quyết định số 1563 của Cục Thuế04/09/2026Biết tên tài liệu, chưa đọc nội dung chưa có

Bốn khoảng trống trên chặn bốn nhóm kết luận: cơ cấu người mua trong đợt IPO; diễn biến tỷ lệ an toàn tài chính giữa hai kỳ; nội dung nghị quyết Đại hội đồng cổ đông 2026 ở dạng nguyên văn; và giá trị nghĩa vụ thuế phát sinh sau quyết định xử phạt.

Sổ cam kết — kế hoạch và thực hiện
Bảng A2 — Kế hoạch và thực hiện (đơn vị: tỷ đồng)
Chỉ tiêuThực hiện 2024Kế hoạch 2025Kế hoạch 2025 điều chỉnhThực hiện 2025Kế hoạch 2026
Tổng doanh thu2.4914.5527.1777.96211.074
Tổng chi phí1.2712.5502.7273.486
Lợi nhuận trước thuế1.2202.0034.4504.4766.453
Mức hoàn thành so với kế hoạch điều chỉnh101%

Kế hoạch 2025 được điều chỉnh tăng trong năm: mục tiêu lợi nhuận trước thuế từ 2.003 tỷ đồng lên 4.450 tỷ. Thực hiện vượt 1% so với kế hoạch đã điều chỉnh và vượt 123% so với kế hoạch ban đầu. Kế hoạch 2026 gồm hai chỉ tiêu vận hành đi kèm: thị phần môi giới HOSE 5% và dư nợ cho vay ký quỹ 50.000 tỷ đồng cuối năm.[1][11]

Nguồn đánh số
  1. Báo cáo thường niên 2025, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank, công bố ngày 06/04/2026, kèm báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán và các thuyết minh số 7, 15, 24, 25, 36.
  2. Báo cáo thường niên 2024, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
  3. Báo cáo thường niên 2023, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
  4. Báo cáo thường niên 2022, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
  5. Báo cáo thường niên 2021, Công ty Cổ phần Chứng khoán ASC, công bố ngày 07/03/2022, kèm báo cáo tài chính riêng năm 2021 và cột so sánh năm 2020.
  6. Báo cáo tài chính giữa niên độ cho kỳ sáu tháng kết thúc ngày 30/06/2026, đã soát xét bởi Công ty TNHH KPMG, phát hành ngày 14/08/2026.
  7. Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/06/2026, đã soát xét bởi Công ty TNHH KPMG, ký ngày 14/08/2026.
  8. Công văn giải trình lợi nhuận sau thuế sáu tháng đầu năm 2026 thay đổi hơn 10% so với cùng kỳ, Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank.
  9. Công bố thông tin của VPBankS trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh, các văn bản từ 01/12/2025 đến 08/09/2026.
  10. Dữ liệu thị trường tổng hợp: giá và khối lượng giao dịch, cơ cấu sở hữu, dòng vốn nước ngoài, bội số định giá và số liệu tài chính nhiều kỳ; chốt ngày 18/09/2026.
  11. Danh sách thị phần giá trị giao dịch môi giới quý II và sáu tháng đầu năm 2026 do Sở Giao dịch Chứng khoán TP Hồ Chí Minh công bố ngày 06/07/2026, theo tường thuật của báo chí tài chính; cùng nguồn cho kế hoạch kinh doanh 2026 và chiến lược 2026–2030 được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
  12. Bản tin công bố kết quả đợt chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 03/11/2025 và 12–13/11/2025; thông báo niêm yết ngày 05/12/2025.
Bảng thuật ngữ
Thuật ngữ dùng trong tài liệu
Thuật ngữNguyên ngữĐịnh nghĩaNguồn định nghĩa
Vốn khả dụngavailable capitalVốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong vòng 90 ngày, sau các khoản điều chỉnh tăng và giảm theo quy định.Thông tư 91/2020/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 102/2025/TT-BTC
Tổng thu nhập toàn diệntotal comprehensive incomeLợi nhuận sau thuế cộng thu nhập toàn diện khác, trong đó có chênh lệch đánh giá lại tài sản tài chính sẵn sàng để bán đi thẳng vào vốn chủ sở hữu.Chế độ kế toán công ty chứng khoán
Chênh lệch kỳ hạnmaturity mismatchChênh lệch giữa kỳ hạn của nguồn vốn và kỳ hạn của tài sản được tài trợ bằng nguồn vốn đó.Thuật ngữ quản trị tài sản – nợ
Vòng quay nguồn vayfunding turnoverNhãn phân tích tự đặt. Công thức: dư nợ vay bình quân chia cho tổng số tiền vay rút trong năm, nhân 365 ngày; đọc là số ngày trung bình một đồng vốn vay tồn tại trước khi được đảo.Hồ sơ này
Phương pháp và nhật ký hiệu đính

Thang ưu tiên nguồn số. Với mỗi chỉ tiêu, hồ sơ dùng bản cao nhất hiện có theo thứ tự: báo cáo năm đã kiểm toán, báo cáo giữa niên độ đã soát xét, báo cáo tự lập, rồi dữ liệu thị trường tổng hợp. Số của kỳ 6T/2026 là số đã soát xét. Số thị phần là số do Sở Giao dịch Chứng khoán công bố, tiếp cận qua tường thuật báo chí.

Phép tính do hồ sơ tự thực hiện. Bốn chỗ: chi phí phát hành IPO 93,7 tỷ đồng; dư nợ vay từ đối tượng khác 14.583 tỷ đồng; lãi suất hiệu dụng ở Bảng 10; và vòng quay nguồn vay khoảng 7 ngày. Cả bốn đều dựng lại được từ số liệu đã nêu trong tài liệu.

Điểm tin cậy hồ sơ. Con số 7,2 trên thang 10 ở khối Kết luận là nhãn phân tích tự đặt, chấm theo độ phủ tài liệu sơ cấp: xuất phát từ 10 điểm, trừ 0,5 điểm cho mỗi tài liệu còn thiếu trong Bảng A1 (bốn tài liệu) và 0,8 điểm cho phần thuyết minh 6T/2026 chỉ đọc được một phần. Điểm này đo mức đầy đủ của hồ sơ, không đo chất lượng doanh nghiệp.

Nhật ký hiệu đính. Bản 1 ngày 20/09/2026 — chưa có hiệu đính.

Nguồn dữ liệu: báo cáo tài chính đã kiểm toán và soát xét, báo cáo thường niên, công bố thông tin trên HOSE, dữ liệu thị trường tổng hợp. Ngày chốt dữ liệu: số liệu tài chính đến 30/06/2026; giá và sở hữu đến 18/09/2026.

Tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu và lưu trữ, không phải khuyến nghị đầu tư.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang