🌐 EN
← Trang chủ

THƯ VIỆN DOANH NGHIỆP – VPB – NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK

🔒
Đăng ký miễn phí để không bỏ lỡ báo cáo mới
Tạo tài khoản EasyStock (miễn phí) để nhận thông báo báo cáo mới, lưu bài viết yêu thích và trải nghiệm đầy đủ tính năng.
Đăng ký miễn phí Đã có tài khoản? Đăng nhập
Bỏ qua tới nội dung
VPB Kho lịch sử doanh nghiệp 2020–2026 Dữ liệu đến 15/09/2026Không kết luận đầu tư

VPBank 2020–2026: tăng trưởng nhanh gấp ba hệ thống, trên một đệm rủi ro mỏng hơn ngành

Kho lịch sử doanh nghiệp tổng hợp sự kiện, cổ đông, công ty con, kết quả kinh doanh, trái phiếu, ALM, CAMELS và vị thế cạnh tranh của VPBank từ năm 2020 đến 15/09/2026, dành cho người cần một tài liệu tra cứu dài hạn có nguồn cho từng con số.

Mã chứng khoán
VPB · HOSE
Ngành
Ngân hàng (ICB 8355)
Dữ liệu đến
15/09/2026
Nguồn chính
BCTN 2021–2025, BCTC hợp nhất Q2/2026
Phiên bản
Bản 1 · 15/09/2026
Trạng thái
Lưu trữ, không kết luận đầu tư
3,0
Điểm CAMELS
tự chấm, thang 5

Kết luận

  • Quy mô và lợi nhuận tăng mạnh: tổng tài sản 1.502.526 tỷ đồng tại 30/06/2026, gấp 3,6 lần năm 2020; lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 30.625 tỷ đồng, 6T/2026 thêm 18.880 tỷ (+68,1%).
  • Tăng trưởng vượt xa hệ thống: dư nợ tăng 23,0% trong 6T/2026 so với 7,73% của toàn hệ thống, tương đương khoảng 15% phần tín dụng tăng thêm của cả nước.
  • Đệm rủi ro mỏng: nợ xấu 3,28% so với 2,01% ngành, bao phủ 56,2% so với 83%; tiền gửi chỉ bù 48% phần dư nợ tăng thêm, chênh lệch thanh khoản hợp đồng dưới 12 tháng −174.462 tỷ đồng.

Điều kiện dừng đang kích hoạt: bao phủ nợ xấu thấp kèm tín dụng tăng vượt ngành, nên tài liệu không đưa kết luận đầu tư. Xét lại khi bao phủ vượt 75% hoặc tốc độ tăng dư nợ về gần mặt bằng hệ thống trong hai quý liên tiếp.

Tổng tài sản hợp nhất
1.502.526
tỷ đồng, 30/06/2026 · +19,2% so với 31/12/2025
Lợi nhuận trước thuế 6T/2026
+68,1%
18.880 tỷ đồng, so với 6T/2025
Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất
3,28%
bình quân 27 ngân hàng niêm yết: 2,01%
Vốn điều lệ
79.339
tỷ đồng · lên 100.000 tỷ sau ngày đăng ký cuối cùng 25/09/2026

§1VPBank là tập đoàn tài chính tư nhân mà ngân hàng mẹ tạo gần 86% lợi nhuận

Tại 30/06/2026, VPBank quản lý 1.502.526 tỷ đồng tài sản hợp nhất; năm 2025 ngân hàng mẹ tạo 26.364 tỷ đồng trong 30.625 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế, phần còn lại đến từ chứng khoán, tài chính tiêu dùng, bảo hiểm và ngân hàng nhận chuyển giao bắt buộc.

VPBank thành lập năm 1993, niêm yết trên HOSE từ tháng 8/2017 và tự định vị là ngân hàng tư nhân không có vốn Nhà nước có tổng tài sản lớn nhất.[5][8] Sau năm năm rưỡi, tổng tài sản hợp nhất tăng từ 419.027 tỷ đồng (31/12/2020) lên 1.502.526 tỷ đồng (30/06/2026), gấp 3,6 lần. Dư nợ cho vay tăng nhanh hơn tài sản, còn tiền gửi khách hàng tăng chậm hơn cả hai — một độ lệch được theo dõi xuyên suốt tài liệu này.

Cấu trúc tập đoàn gồm ngân hàng mẹ và năm công ty con. Năm 2025, ngân hàng mẹ tạo 26.364 trong 30.625 tỷ đồng lợi nhuận trước thuế hợp nhất, tương đương 86,1%.[5] Phần đóng góp của công ty con vì vậy quan trọng về sản phẩm và vốn hơn là về lợi nhuận, trừ VPBankS.

Bảng 1 — Khung nhận dạng hồ sơ trước khi đọc số (Bước 0)
Hạng mụcXác địnhHệ quả cho cách đọc
Nhánh phân tíchNgân hàng thương mại, mô hình tập đoànLợi ích cổ đông không kiểm soát bằng 6,7% vốn chủ hợp nhất, dưới ngưỡng 15% của nhánh holding, nên dùng khung ngân hàng
Chuẩn mực, phạm viVAS, chế độ kế toán tổ chức tín dụng, hợp nhấtMẫu B02a/TCTD-HN và B05/TCTD-HN giữ nguyên ở kỳ Q2/2026, chưa thấy điểm gãy chuỗi
Trạng thái đảm bảo2020–2025 kiểm toán; 6T/2026 tự lậpSố 6T/2026 đứng riêng, không nối vào chuỗi năm; ý kiến kiểm toán từng năm chưa trích trong bản này
Bối cảnh niêm yếtHOSE từ 17/08/2017; rổ VN30, VNDIAMOND, VNFINLEADNgày 24/09/2026 giao dịch không hưởng quyền cổ tức cổ phiếu 26,04%: mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần trong tài liệu tính trên 7.933.923.601 cổ phiếu hiện hành
Bảng 2 — Quy mô VPBank qua ba mốc (tỷ đồng)
Chỉ tiêu31/12/202031/12/202530/06/2026Gấp (2020 → 30/06/2026)
Tổng tài sản419.0271.260.1501.502.5263,6×
Dư nợ cho vay khách hàng290.816943.9021.161.4024,0×
Tiền gửi khách hàng233.428628.045732.8873,1×
Giấy tờ có giá62.845107.121168.9442,7×
Vốn chủ sở hữu52.794180.276191.2153,6×

Vốn chủ sở hữu gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát. Số 30/06/2026 là số tự lập. Nguồn: [1][5][6][8].

§2Sáu năm qua VPBank đi qua ba chặng: bán vốn cho SMBC, mở rộng hệ sinh thái, rồi tăng tốc bảng cân đối

Các mốc 2020–2026 xếp thành ba lớp — vốn và cổ đông, hệ sinh thái, huy động vốn nợ — và cả ba lớp đều có dấu ấn của SMBC.

Nhìn theo chuỗi, sáu năm của VPBank chia thành ba chặng. Chặng thứ nhất (2021–2023) là bán vốn để lấy vốn: 49% FE CREDIT rồi 15% ngân hàng mẹ cùng về tay SMBC. Chặng thứ hai (2022–2025) là mở rộng hệ sinh thái bằng mua lại và nhận chuyển giao. Chặng thứ ba bắt đầu từ 2025: bảng cân đối tăng tốc, đi kèm kế hoạch nâng vốn điều lệ lên hơn 106.200 tỷ đồng.

Lớp huy động quốc tế cho thấy quan hệ với SMBC không dừng ở cổ phần. Theo BCTN 2023, các khoản vay quốc tế do SMBC hậu thuẫn đạt gần 1,7 tỷ USD trong ba năm 2021–2023, và SMBC tiếp tục là bên thu xếp chính khoản hợp vốn 400 triệu USD năm 2024. Quy mô huy động quốc tế mỗi năm tăng từ 300 triệu USD (2021) lên 2,36 tỷ USD (2025).[1][3][4][5]

Vốn và cổ đôngVốn điều lệ 25.300 tỷChia cổ phiếu 80%Thưởng cổ phiếu 50%SMBC mua 15%Cổ tức tiền 10%Cổ tức cổ phiếu 26,04%Hệ sinh tháiBán 49% FE CREDITVPBankS 99%, OPES 98%Nhận GPBankIPO VPBankSHuy động vốn nợ300 triệu USDHơn 1 tỷ USD400 triệu USD + DFC735 triệu USD2,36 tỷ USDKhung trái phiếu 30.000 tỷ2020202120222023202420252026
Hình 1 — Các mốc định hình VPBank, 2020–2026 Vị trí chấm theo thời điểm trong năm, gần đúng tới quý. Nguồn: [1]–[5][8][12][13][16].
Bảng 3 — Mười hai sự kiện quan trọng nhất, 2021–2026
Thời điểmNhómNội dungNguồn
07/10/2021VốnGiao dịch không hưởng quyền chia cổ phiếu tổng tỷ lệ 80% (cổ tức 62,15% và thưởng 17,85%); niêm yết thêm 1.975.725.021 cổ phiếu ngày 15/11/2021[8]
2021Hệ sinh tháiHoàn tất chuyển nhượng 49% vốn FE CREDIT cho SMBC Consumer Finance; Moody’s nâng xếp hạng VPBank và FE CREDIT lên Ba3[5]
28/09/2022VốnThưởng cổ phiếu 50%, thêm 2.237.730.614 cổ phiếu; vốn điều lệ 67.434 tỷ đồng, lớn nhất hệ thống lúc đó[2][8]
2022Hệ sinh tháiHoàn tất mua VPBankS và OPES với tỷ lệ sở hữu 99% và 98%[2]
20/10/2023VốnPhát hành riêng lẻ 1.190.500.000 cổ phiếu (15%) cho SMBC; niêm yết bổ sung 06/12/2023; vốn điều lệ 79.339 tỷ đồng[3][8]
09/11/2023Cổ đôngCổ tức tiền mặt 10% cho năm 2022, lần đầu sau 10 năm, gần 8.000 tỷ đồng[3][8]
17/01/2025Hệ sinh tháiNhận chuyển giao bắt buộc GPBank theo quyết định của NHNN[5]
2025Vốn nợVay hợp vốn quốc tế 1,56 tỷ USD và trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD; tổng huy động quốc tế 2,36 tỷ USD[5]
Q4/2025Hệ sinh tháiIPO VPBankS thu 12.713 tỷ đồng, niêm yết HOSE mã VPX; sở hữu của VPBank còn 79,96%[5][8]
22/04/2026Cổ đôngĐHĐCĐ 2026: kế hoạch LNTT 41.323 tỷ đồng; tăng vốn hai giai đoạn lên hơn 106.200 tỷ đồng; thông qua Điều lệ 2026[7][13]
23/07/2026VốnCổ đông thông qua bằng văn bản đổi nguồn phát hành 26,04% sang lợi nhuận sau thuế chưa phân phối[15][16]
25/09/2026VốnNgày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức cổ phiếu 26,04% (khoảng 2,066 tỷ cổ phiếu); sau đợt này vốn điều lệ dự kiến 100.000 tỷ đồng[16]

Danh sách đầy đủ hơn 30 mốc, gồm các kỳ ĐHĐCĐ, đợt vay quốc tế và giao dịch trái phiếu, nằm ở Phụ lục C. Ngày ghi theo ngày giao dịch không hưởng quyền với sự kiện quyền.

§3SMBC là cổ đông lớn duy nhất, còn phần sở hữu còn lại tập trung đáng kể ở nhóm nắm 2,5–4,4%

SMBC nắm 15,005% từ cuối 2023; ngoài SMBC, mười một cổ đông nắm 2,5–4,4% mỗi người, cộng lại 40,5%, nhưng dữ liệu công bố không cho biết quan hệ giữa họ.

VPBank không có cổ đông kiểm soát. SMBC là cổ đông lớn duy nhất theo nghĩa pháp lý (từ 5% trở lên), với 1.190.500.000 cổ phiếu, tương đương 15,005%, không đổi từ khi nhận cổ phần năm 2023.[3][5] Nhà nước không nắm cổ phần nào.

Tầng dưới ngưỡng 5% mới là phần đáng đọc. Mười một cổ đông ngoài SMBC nắm từ 2,5% đến 4,4% mỗi người, cộng lại 3.211.912.188 cổ phiếu, tương đương 40,48% vốn (theo các kỳ công bố 2024–2026). Nhóm này gồm chín cá nhân, Chủ tịch HĐQT Ngô Chí Dũng và một pháp nhân trong nước (Diera Corp). Người nội bộ — HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành — nắm 9,11% (2021), 9,16% (2022) và 8,33% (31/12/2025).[1][2][5]

Về xu hướng, tổ chức nước ngoài tăng vọt năm 2023 nhờ SMBC, rồi giảm dần; cá nhân trong nước giữ khoảng 64–74% suốt giai đoạn. Sổ cổ đông tổng hợp có một lỗi hệ thống cần biết: nhiều tổ chức nước ngoài công bố năm 2023 vẫn mang tỷ lệ tính trên mẫu số khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu trước đợt phát hành cho SMBC. Amersham được ghi 1,149% nhưng tính lại chỉ còn 0,973%; Norges Bank ghi 0,664%, thực tế 0,562%. Bảng 4 dùng tỷ lệ đã tính lại.

Một thay đổi chưa được đối chiếu: BCTN 2025 ghi bà Phạm Thị Nhung nắm 46.065.995 cổ phiếu, còn sổ cổ đông công bố ngày 09/07/2026 ghi 76.065.995 cổ phiếu, kèm chức danh Phó Chủ tịch HĐQT. Chênh lệch 30 triệu cổ phiếu cần kiểm tra bằng báo cáo giao dịch người nội bộ.[5][8]

202173,4%9,5%16,9%202273,6%8,8%17,2%202364,6%7,6%27,6%202463,9%11,1%24,8%202565,9%9,5%24,3%
Cá nhân trong nướcTổ chức trong nướcTổ chức nước ngoàiCá nhân nước ngoài
Hình 2 — Cơ cấu cổ phần theo loại cổ đông, 31/12 hằng năm (% tổng số cổ phần) Nguồn: mục Cơ cấu cổ đông trong BCTN 2021–2025 [1]–[5].
Bảng 4 — Cổ đông nắm từ khoảng 1% trở lên, tỷ lệ tính lại trên số cổ phiếu hiện hành
Cổ đôngSố cổ phiếuTỷ lệ tính lạiKỳ công bốLoại
Sumitomo Mitsui Banking Corporation1.190.500.00015,005%30/06/2026Tổ chức nước ngoài
Công ty Cổ phần Diera Corp348.748.8664,396%30/06/2026Tổ chức trong nước
Ngô Chí Dũng (Chủ tịch HĐQT)328.553.8994,141%30/06/2026Người nội bộ
Hoàng Anh Minh326.753.1934,118%30/06/2026Cá nhân
Vũ Thị Quyên325.888.9534,108%30/06/2026Cá nhân
Trần Ngọc Lan309.825.9223,905%19/07/2024Cá nhân
Trần Ngọc Trung305.089.4023,845%19/07/2024Cá nhân
Kim Ngọc Cẩm Ly286.603.9633,612%30/06/2026Cá nhân
Lý Thị Thu Hà282.127.5823,556%30/06/2026Cá nhân
Lê Việt Anh280.269.6273,533%19/07/2024Cá nhân
Lê Minh Anh214.701.3702,706%19/07/2024Cá nhân
Nguyễn Thu Thủy203.349.4112,563%30/06/2026Cá nhân
Bùi Hải Quân (Phó Chủ tịch HĐQT)156.329.2021,970%30/06/2026Người nội bộ
Nguyễn Mạnh Cường114.755.1671,446%19/07/2024Cá nhân
Nguyễn Đức Vinh (Tổng Giám đốc)104.905.0201,322%30/06/2026Người nội bộ
Vietnam Enterprise Investments Ltd101.860.4791,284%19/07/2024Quỹ nước ngoài
Trần Quốc Anh Thuyên98.413.6071,240%08/07/2026Cá nhân
Tianhong Vietnamese Market Equity QDII91.070.7341,148%20/08/2024Quỹ nước ngoài
UBS AG London Branch81.587.1001,028%16/01/2026Tổ chức nước ngoài
Amersham Industries Limited77.165.3010,973%22/08/2023Quỹ nước ngoài
Phạm Thị Nhung (Phó Chủ tịch HĐQT)76.065.9950,959%09/07/2026Người nội bộ

Tỷ lệ = số cổ phiếu ÷ 7.933.923.601 cổ phiếu đang lưu hành. Kỳ công bố khác nhau (2023–2026) nên các dòng không cộng thành ảnh chụp cùng một ngày. Danh sách từ 0,1% trở lên ở Phụ lục D. Nguồn: sổ cổ đông tổng hợp từ công bố thông tin [8], đối chiếu BCTN 2025 [5].

§4Sở hữu nước ngoài lùi từ 27,80% về 22,86% dù SMBC giữ nguyên 15%, trùng với bốn năm bán ròng liên tiếp

Room còn trống 566,4 triệu cổ phiếu; ETF theo VNFINLEAD giữ tỷ trọng VPB cao nhất (14,75%), còn hệ quỹ Dragon Capital là nhóm tổ chức nước ngoài nắm nhiều cổ phiếu nhất sau SMBC.

Tỷ lệ sở hữu nước ngoài đi hai pha. Pha thứ nhất là cú nhảy từ 17,64% (2022) lên 27,80% (2023) khi SMBC nhận 15%. Pha thứ hai là đà giảm liên tục, về 22,86% tại 15/09/2026.[2][3][8] Tách SMBC ra, phần của các nhà đầu tư nước ngoài còn lại giảm từ 12,80% xuống 7,86%, tức mất gần 40% trong chưa đầy ba năm.

Đà giảm này trùng với chuỗi bán ròng trên sàn: 3.469 tỷ đồng (2023), 4.265 tỷ (2024), 2.246 tỷ (2025) và 3.635 tỷ tính đến 15/09/2026, cộng lại 13.616 tỷ đồng.[8] Room còn trống 566.364.461 cổ phiếu, tương đương 7,14% vốn. Dữ liệu không cho phép phân định dòng bán đến từ quỹ chủ động rút vốn hay từ tái cơ cấu danh mục chỉ số.

Trần sở hữu 30%17,1117,6427,8012,7925,0310,0324,539,5322,867,85Toàn khối ngoạiKhối ngoại trừ SMBC2021202220232024202515/09/2026
Hình 3 — Tỷ lệ sở hữu nước ngoài (% vốn điều lệ) Đường tím: tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa 30%. 2021–2025 theo BCTN [1]–[5]; mốc 15/09/2026 theo [8]. “Trừ SMBC” = toàn khối ngoại − 15,005% từ 2023; trước 2023 hai đường trùng nhau.
2020202120222023202420252026*94−9.331421−3.469−4.265−2.246−3.635
Hình 4 — Giao dịch ròng của nhà đầu tư nước ngoài trên sàn (tỷ đồng) Xanh: mua ròng; đỏ: bán ròng. *2026 tính đến 15/09/2026. Không gồm cổ phiếu phát hành riêng lẻ cho SMBC. Nguồn: [8].

Câu hỏi “quỹ nào nắm tỷ trọng nhiều” có hai đáp án tùy thước đo. Theo tỷ trọng trong danh mục, các ETF mô phỏng VNFINLEAD giữ VPB ở mức 14,75%, cao nhất trong các rổ tham chiếu, vì VPB là mã có tỷ trọng lớn nhất chỉ số này. Theo số cổ phiếu, hệ quỹ Dragon Capital lớn nhất trong nhóm tổ chức nước ngoài ngoài SMBC, khoảng 3,15% vốn. Riêng VEIL, quỹ chủ lực của nhóm, có VPB trong danh sách mười cổ phiếu công bố tại 31/07/2026, với tỷ trọng tham khảo 5,04% danh mục.[8][17]

Bảng 5 — Quỹ và tổ chức đầu tư nắm VPB: số cổ phiếu và tỷ trọng VPB trong danh mục
Quỹ / nhómLoạiSố cổ phiếuTỷ lệ vốn VPBTỷ trọng VPB trong danh mụcKỳ
Hệ quỹ Dragon Capital (9 pháp nhân)Chủ động249.846.0153,15%VEIL: 5,04% danh mục2023–2024
Tianhong Vietnamese Market Equity QDIIChủ động91.070.7341,15%20/08/2024
UBS AG London BranchTổ chức81.587.1001,03%16/01/2026
Norges BankQuỹ hưu trí quốc gia44.600.0000,56%22/08/2023
CTBC Vietnam Equity FundChủ động21.000.0020,26%22/08/2023
Các ETF theo VNFINLEADThụ động14,75% (mã lớn nhất rổ)15/09/2026
Các ETF theo VNDIAMONDThụ động5,99%15/09/2026
Các ETF theo VN30Thụ động4,05%15/09/2026

Hệ quỹ Dragon Capital: VEIL, Amersham, Wareham, DC Developing Markets Strategies, Hanoi Investments, Balestrand, Grinling, Saigon Investments, Danang Investments; nhận diện nhóm là của tài liệu này, cộng số cổ phiếu từ các kỳ công bố khác nhau. Tỷ trọng ETF bằng tỷ trọng VPB trong chỉ số tham chiếu; số cổ phiếu ETF nắm không có trong dữ liệu. Nguồn: [8][17].

§5Năm công ty con bổ sung sản phẩm và vốn, nhưng chỉ VPBankS đóng góp lợi nhuận đáng kể năm 2025

VPBankS lãi trước thuế khoảng 4.476 tỷ đồng năm 2025, FE CREDIT hơn 600 tỷ, GPBank hơn 500 tỷ; ngân hàng mẹ vẫn chiếm khoảng 86% lợi nhuận trước thuế hợp nhất.

Hệ sinh thái gồm năm công ty con, nhưng sức nặng lợi nhuận lệch hẳn về một phía. Năm 2025, VPBankS lãi trước thuế khoảng 4.476 tỷ đồng, gấp gần 3,7 lần năm trước, trong khi FE CREDIT và GPBank mỗi đơn vị đóng góp khoảng 500–600 tỷ đồng.[5] Tín hiệu mới nhất đến từ GPBank: lợi nhuận quý 1/2026 hơn 400 tỷ đồng, gần bằng cả năm 2025.[18]

Vai trò của công ty con trong vốn chủ lớn hơn trong lợi nhuận. Sau IPO VPBankS, lợi ích cổ đông không kiểm soát tăng từ 5.574 tỷ đồng (30/09/2025) lên 12.372 tỷ đồng (31/12/2025). Hai công ty con có đối tác thiểu số quốc tế hoặc cổ đông đại chúng — FE CREDIT với SMBC, VPBankS sau IPO — cũng là hai kênh huy động vốn ngoài ngân hàng mẹ.[8]

49% qua SMBC Consumer Finance15,005%SMBC (Nhật Bản)cổ đông chiến lượcVPBank — ngân hàng mẹLNTT 2025: 26.364 tỷ đồngFE CREDIT · 50%LNTT 2025: hơn 600 tỷVPBankS (VPX) · 79,96%LNTT 2025: khoảng 4.476 tỷOPES · 89,71%LNTT 2025: +35%GPBank · 100%LNTT 2025: hơn 500 tỷVPB AMC · 100%quản lý nợ, khai thác tài sản
Hình 5 — Cấu trúc tập đoàn VPBank tại 31/12/2025 Tỷ lệ là sở hữu của VPBank; nét đứt là quan hệ sở hữu của SMBC. Lợi nhuận công ty con là số làm tròn do ngân hàng công bố. Nguồn: [5][8].
Bảng 6 — Công ty con tại 31/12/2025
Công tyLĩnh vựcVốn điều lệ (tỷ đồng)Sở hữuLNTT 2025 (tỷ đồng)Ghi chú
FE CREDITTài chính tiêu dùng10.92850%Hơn 600Bán 49% cho SMBC năm 2021; hai năm liên tiếp có lãi sau tái cấu trúc
VPBankS (VPX)Chứng khoán18.75079,96%Khoảng 4.476IPO 2025 thu 12.713 tỷ; tổng tài sản 73.017 tỷ, vốn chủ 33.831 tỷ
OPESBảo hiểm phi nhân thọ1.90089,71%Tăng 35%Mua năm 2022 (98%); LNTT Q1/2026 khoảng 261 tỷ
GPBankNgân hàng thương mại0100%Hơn 500Nhận chuyển giao bắt buộc 17/01/2025; LNTT Q1/2026 hơn 400 tỷ
VPB AMCQuản lý nợ, khai thác tài sản115100%Hỗ trợ xử lý nợ của tập đoàn

GPBank nay mang tên Ngân hàng TM TNHH MTV Kỷ Nguyên Thịnh Vượng; vốn điều lệ ghi 0 đồng theo BCTN 2025. FE CREDIT nay là Công ty Tài chính TNHH Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng SMBC. Nguồn: [2][5][8][18].

§6Vốn điều lệ tăng 3,1 lần trong 2020–2025 và sẽ chạm 100.000 tỷ đồng sau đợt chia cổ phiếu chốt ngày 25/09/2026

Trong bốn đợt tăng vốn từ 2021, chỉ đợt phát hành cho SMBC năm 2023 và đợt riêng lẻ dự kiến cuối 2026 mang tiền mới vào ngân hàng; các đợt còn lại chỉ chuyển số dư trong vốn chủ.

Trong năm năm 2020–2025, vốn điều lệ tăng từ 25.300 lên 79.339 tỷ đồng, gấp 3,14 lần. Chỉ một trong ba đợt tăng mang tiền mới vào ngân hàng: đợt phát hành cho SMBC năm 2023, thu khoảng 35.898 tỷ đồng, tương đương giá bình quân khoảng 30.150 đồng/cổ phiếu (tự tính, chưa trừ chi phí phát hành).[3][8] Hai đợt còn lại là chia cổ phiếu từ nguồn vốn chủ, chỉ chuyển số dư giữa các khoản mục.

Năm 2026 lặp lại cấu trúc hai bước. Bước một, cổ tức cổ phiếu 26,04% lấy từ lợi nhuận chưa phân phối, nâng vốn điều lệ lên 100.000 tỷ đồng mà không thêm đồng vốn nào. Bước hai, phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho một nhà đầu tư nước ngoài mới là bước bổ sung vốn thật, dự kiến trong quý 3–4/2026.[13][16]

25.300202045.057202167.434202279.339202379.339202479.3392025100.0002026 dự kiến
Hình 6 — Vốn điều lệ cuối năm (tỷ đồng) Cột gạch chéo là số dự kiến sau đợt cổ tức cổ phiếu 26,04% (ngày đăng ký cuối cùng 25/09/2026). Trục tung bắt đầu từ 0. Nguồn: [1]–[5][8][16].
Bảng 7 — Các đợt thay đổi vốn điều lệ, 2021–2026
NgàyHình thứcCổ phiếu tăng thêmVốn điều lệ sau (tỷ đồng)Nguồn vốn
07/10/2021Cổ tức cổ phiếu 62,15% + thưởng 17,85%+1.975.725.02145.057Lợi nhuận giữ lại, quỹ; không thu tiền
28/09/2022Thưởng cổ phiếu 50%+2.237.730.61467.434Nguồn vốn chủ sở hữu; không thu tiền
20/10/2023Phát hành riêng lẻ 15% cho SMBC+1.190.500.00079.339Thu khoảng 35.898 tỷ đồng (vốn điều lệ 11.905 + thặng dư 23.993)
10/2023Bán 30 triệu cổ phiếu quỹ theo ESOP079.339Giá 10.000 đồng/cổ phiếu; không đổi vốn điều lệ
24/09/2026Cổ tức cổ phiếu 26,04104%≈ +2.066.076.399100.000 (dự kiến)Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hơn 20.660 tỷ; không thu tiền
Q3–Q4/2026Phát hành riêng lẻ cho nhà đầu tư nước ngoài> +624 triệu> 106.200 (kế hoạch)Thu tiền; giá và nhà đầu tư chưa công bố

Số cổ phiếu dự kiến năm 2026 = 100.000 tỷ ÷ 10.000 đồng − 7.933.923.601 cổ phiếu hiện hành (tự tính). Ngày của sự kiện quyền là ngày giao dịch không hưởng quyền. Nguồn: [3][8][13][15][16].

Chính sách cổ tức tiền mặt quay lại từ năm 2023 sau mười năm, với tỷ lệ chi trả dao động theo lợi nhuận: 43,7% (năm tài chính 2022), 79,5% (2023), rồi còn 25,1% (2024) và 16,5% (2025). Lợi nhuận giữ lại nhiều hơn phù hợp với nhu cầu vốn của một bảng cân đối tăng 36% trong năm 2025.[5][8]

Bảng 8 — Cổ tức tiền mặt theo năm tài chính (tỷ đồng)
Năm tài chínhTỷ lệNgày không hưởng quyềnTiền chi ước tínhLNST cổ đông mẹTỷ lệ chi trả
202210%09/11/20237.93418.16843,7%
202310%22/05/20247.9349.97479,5%
20245%15/05/20253.96715.77925,1%
20255%15/05/20263.96723.99016,5%

Tiền chi ước tính = tỷ lệ × mệnh giá × 7.933.923.601 cổ phiếu (tự tính). Ngân hàng công bố “gần 8.000 tỷ” cho đợt 2023 và “gần 4.000 tỷ” cho đợt 2025. Nguồn: [3][5][8].

§7Lợi nhuận 2025 lập đỉnh khi chi phí dự phòng lần đầu giảm; 6T/2026 tăng tiếp 68% nhờ thu nhập tăng nhanh hơn chi phí

Tổng thu nhập hoạt động tăng 13,8%/năm trong 2020–2025; lợi nhuận trước thuế đạt 30.625 tỷ đồng năm 2025 và 18.880 tỷ đồng sáu tháng đầu 2026.

Tổng thu nhập hoạt động tăng từ 39.033 tỷ đồng (2020) lên 74.654 tỷ đồng (2025), bình quân 13,8% mỗi năm. Thu nhập lãi thuần vẫn là trụ cột, chiếm 78,6% năm 2025. Cú nhảy của nhóm ngoài lãi năm 2022 (10.338 tỷ đồng) chủ yếu đến từ khoản thu nhập khác 6.089 tỷ đồng, không lặp lại ở quy mô đó các năm sau.[2][8]

Lợi nhuận trước thuế là hiệu số của hai lực. Lợi nhuận trước dự phòng tăng gần như liên tục, từ 27.641 lên 56.023 tỷ đồng, trừ năm 2023 khi biên lãi thu hẹp. Chi phí dự phòng tăng bốn năm liền lên đỉnh 27.903 tỷ đồng năm 2024, rồi giảm 9,0% năm 2025. Chính lần giảm đầu tiên đó, cộng với lợi nhuận trước dự phòng tăng 16,9%, đưa lợi nhuận trước thuế 2025 lên 30.625 tỷ đồng.

39.033202044.301202157.797202249.739202362.255202474.6542025
Thu nhập lãi thuầnLãi thuần dịch vụThu nhập ngoài lãi khác
Hình 7 — Cơ cấu tổng thu nhập hoạt động (tỷ đồng) “Ngoài lãi khác” gồm hoạt động khác (chủ yếu thu hồi nợ đã xử lý), kinh doanh ngoại hối, chứng khoán và cổ tức. Số trên đỉnh cột là tổng. Nguồn: [1][8].
202020212022202320242025
Lợi nhuận trước dự phòngChi phí dự phòngLợi nhuận trước thuế
Hình 8 — Lợi nhuận trước dự phòng, chi phí dự phòng và lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) Lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận trước dự phòng − chi phí dự phòng. Nguồn: [1][8].

Sáu tháng đầu 2026, lợi nhuận trước thuế đạt 18.880 tỷ đồng, tăng 68,1%. Cơ cấu của mức tăng này đáng chú ý: chi phí hoạt động chỉ tăng 7,9% trong khi tổng thu nhập tăng 35,2%, nên tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm về 20,6%. Chi phí dự phòng vẫn tăng 23,7%, chậm hơn thu nhập.[6][8]

Chi phí nhân viên chiếm 60,1% chi phí hoạt động năm 2025 và tăng 33,4% so với 2024, nhanh hơn mức tăng 19,9% của tổng thu nhập — cùng lúc tỷ lệ chi phí/thu nhập nhích từ 23,0% lên 25,0%.

Bảng 9 — Kết quả kinh doanh hợp nhất rút gọn (tỷ đồng)
Chỉ tiêu2020202120222023202420256T/20256T/20266T/26 so 6T/25
Thu nhập lãi thuần32.34634.34941.02138.17550.00258.66326.83434.934+30,2%
Tổng thu nhập hoạt động39.03344.30157.79749.73962.25574.65432.10143.392+35,2%
Chi phí hoạt động−11.392−10.719−14.116−13.941−14.340−18.630−8.278−8.932+7,9%
Lợi nhuận trước dự phòng27.64133.58343.68135.79847.91556.02323.82234.459+44,7%
Chi phí dự phòng−14.622−19.219−22.461−24.994−27.903−25.399−12.593−15.579+23,7%
Lợi nhuận trước thuế13.01914.36421.22010.80420.01330.62511.22918.880+68,1%
LNST cổ đông mẹ10.41411.72118.1689.97415.77923.9908.75714.583+66,5%
Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR)29,2%24,2%24,4%28,0%23,0%25,0%25,8%20,6%
Chi phí tín dụng5,95%5,66%4,98%4,41%3,09%
ROE (cổ đông mẹ)17,9%20,7%8,6%11,4%15,5%

Đỏ: giá trị âm (chi phí). 2020–2025 kiểm toán; 6T/2026 tự lập. Chi phí tín dụng = chi phí dự phòng ÷ dư nợ bình quân đầu–cuối năm; ROE = LNST cổ đông mẹ ÷ vốn chủ cổ đông mẹ bình quân (tự tính). Nguồn: [1][6][8].

5.187Q3/20246.151Q4/20245.015Q1/20256.215Q2/20259.166Q3/202510.229Q4/20257.921Q1/202610.959Q2/2026
Hình 9 — Lợi nhuận trước thuế từng quý (tỷ đồng) Q1/2026 và Q2/2026 là số tự lập. Nguồn: [6][8].
Bảng 10 — Cơ cấu chi phí hoạt động (tỷ đồng)
Khoản mục2021Tỷ trọng 20212025Tỷ trọng 2025Tăng 2021–2025
Nhân viên6.23158,1%11.20360,1%+80%
Tài sản1.46813,7%2.19111,8%+49%
Quản lý công vụ1.0559,8%1.7799,5%+69%
Bảo hiểm tiền gửi1761,6%5012,7%+185%
Khác1.77516,6%2.97716,0%+68%

Tỷ trọng tính trên tổng chi phí hoạt động; phần còn lại là thuế, phí và dự phòng đầu tư dài hạn. Nguồn: thuyết minh chi phí hoạt động [8], đối chiếu [1][5].

Độ tin cậy của kế hoạch là thước đo trực tiếp cho mọi phát biểu định hướng của ban điều hành. Trong năm năm 2021–2025, VPBank chỉ vượt kế hoạch lợi nhuận một lần (2025); bốn năm còn lại đạt từ xấp xỉ 50% đến 86%. Sau sáu tháng, kế hoạch 2026 mới thực hiện 45,7% — mức theo tiến độ thời gian tương ứng khoảng 50%.[1][2][3][4][5][13]

Bảng 11 — Sổ cam kết: kế hoạch lợi nhuận trước thuế hợp nhất so với thực hiện (tỷ đồng)
NămKế hoạch ĐHĐCĐThực hiệnMức hoàn thànhGiải trình của ngân hàng
202116.65414.36486,2%Tài chính tiêu dùng chịu tác động dịch bệnh
202221.22072%Thiếu hụt đóng góp của công ty con (FE CREDIT)
202310.804xấp xỉ 50%Năm khó khăn; lợi nhuận hợp nhất khoảng 11 nghìn tỷ
202420.01386%Tăng 85,2% nhưng chưa đạt kế hoạch
202525.27030.625121,2%Ngân hàng mẹ đạt 118,7% kế hoạch riêng lẻ
202641.32318.880 (6T)45,7% sau 6 thángKế hoạch tăng 35% so với 2025

“—”: BCTN chỉ công bố mức hoàn thành, không nêu con số kế hoạch; tài liệu không tính ngược để tránh đưa số chưa đối chiếu nghị quyết gốc. Nguồn: [1]–[5][12][13].

§8Tín dụng vẫn là cỗ máy chính, nhưng danh mục đã dịch từ khách hàng cá nhân sang doanh nghiệp

Thu nhập lãi thuần chiếm 78,6% tổng thu nhập 2025; tỷ trọng cho vay cá nhân giảm từ 55,0% (2021) xuống 37,5% (30/06/2026), còn thu phí dựa vào bảo hiểm, thẻ và thanh toán.

VPBank kiếm tiền chủ yếu bằng vốn: thu nhập lãi thuần chiếm 78,6% tổng thu nhập năm 2025, và biên lãi thuần hợp nhất 5,46% ở mức cao, gắn với tỷ trọng tài chính tiêu dùng và cho vay bán lẻ trong danh mục. Nhưng cơ cấu người vay đã đổi hẳn. Tỷ trọng cho vay cá nhân giảm từ 55,0% (2021) xuống 37,5% (30/06/2026), nhường chỗ cho công ty TNHH và cổ phần.[8]

Sự dịch chuyển này có hai mặt. Cho vay doanh nghiệp quy mô lớn cho phép tăng dư nợ nhanh với chi phí vận hành thấp hơn — một lý do tỷ lệ chi phí/thu nhập giảm. Đổi lại, lợi suất thấp hơn và rủi ro tập trung cao hơn, thể hiện ở tỷ trọng bất động sản trong danh mục (§9, §12).

202155,0%44,3%202351,7%46,9%202540,5%55,7%30/06/202637,5%59,0%
Cá nhânCông ty TNHH và cổ phầnKhác
Hình 10 — Dư nợ cho vay theo loại khách hàng (% tổng dư nợ) “Khác” gồm doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp nước ngoài, hợp tác xã, tư nhân và nhóm khác. Nguồn: thuyết minh cho vay [8], đối chiếu [1][5].

Thu nhập dịch vụ ròng tăng từ 4.059 tỷ đồng (2021) lên 7.382 tỷ đồng (2025). Bảo hiểm là nguồn thu phí lớn nhất có tên riêng, 5.905 tỷ đồng năm 2025, gồm bancassurance với AIA và bảo hiểm phi nhân thọ của OPES.[5][8] Theo ngân hàng tự báo cáo, VPBank có khoảng 1,9 triệu thẻ tín dụng đang lưu hành, doanh số giao dịch thẻ gần 176.000 tỷ đồng và giữ vị trí số một về số lượng thẻ tín dụng; mảng phi nhân thọ chiếm 15–17% thị phần phân phối.[5]

Bảng 12 — Thu nhập dịch vụ theo nguồn (tỷ đồng)
Nguồn thu20212022202320242025
Thanh toán1.3582.3653.1103.4842.120
Bảo hiểm2.3623.3542.9374.1515.905
Dịch vụ khác3.1644.7376.2604.6457.005
Chi phí dịch vụ−2.825−4.018−5.096−7.075−7.649
Lãi thuần dịch vụ4.0596.4387.2125.2047.382

Đỏ: giá trị âm. Thu từ bảo hiểm gồm bancassurance của ngân hàng mẹ và doanh thu bảo hiểm gốc của OPES. Nguồn: [8].

Ngân hàng mẹ26.364VPBankS4.476FE CREDIT (hơn)600GPBank (hơn)500
Hình 11 — Lợi nhuận trước thuế 2025 theo đơn vị (tỷ đồng) Số làm tròn do ngân hàng công bố; tổng các đơn vị khác số hợp nhất vì loại trừ giao dịch nội bộ. OPES chỉ công bố mức tăng 35%. Nguồn: [5].

§9Cho vay chiếm ba phần tư tổng tài sản, và bất động sản là ngành lớn nhất, tăng nhanh nhất trong danh mục

Tại 30/06/2026, bất động sản và tư vấn chiếm 25,5% dư nợ nhưng tạo 40,6% phần dư nợ tăng thêm trong sáu tháng; cho vay dài hạn tăng lên 28,8% danh mục.

Cho vay khách hàng (sau dự phòng) chiếm 75,9% tổng tài sản tại 30/06/2026, tăng từ 68,4% năm 2020. Tài sản tăng thêm gần như chỉ đi vào tín dụng: sáu tháng đầu 2026, dư nợ gộp tăng 217.500 tỷ đồng (23,0%), trong khi chứng khoán gần như đi ngang.[6][8]

Theo ngành, bất động sản và tư vấn là nhóm lớn nhất, 295.771 tỷ đồng, bằng 25,5% dư nợ. Nhóm này cũng tăng nhanh nhất: 88.343 tỷ đồng trong sáu tháng, chiếm 40,6% toàn bộ phần dư nợ tăng thêm. Dữ liệu công bố không tách được bao nhiêu trong số này là cho vay nhà ở cá nhân và bao nhiêu là cho vay chủ đầu tư dự án.

419.0272020547.4092021631.0132022817.5672023923.84820241.260.15020251.502.5266/2026
Cho vay khách hàng (ròng)Tiền, NHNN, liên ngân hàngChứng khoánTài sản khác
Hình 12 — Cơ cấu tổng tài sản cuối kỳ (tỷ đồng) Cho vay đã trừ dự phòng, gồm hoạt động mua nợ. Số trên đỉnh cột là tổng tài sản. 6/2026 là số tự lập tại 30/06/2026. Nguồn: [1][6][8].
Bất động sản, tư vấn295.771+88.343 (40,6%)Dịch vụ cá nhân, cộng đồng277.827+37.249 (17,1%)Ngành khác180.984+16.515 (7,6%)Thương mại134.307+29.291 (13,5%)Dịch vụ tài chính73.563+20.789 (9,6%)Xây dựng60.763+6.847 (3,1%)Sản xuất57.403+10.646 (4,9%)Khách sạn, nhà hàng53.742+2.695 (1,2%)Vận tải, kho bãi, viễn thông19.150+4.592 (2,1%)Giáo dục, khoa học, công nghệ6.179+1.262 (0,6%)Nông, lâm nghiệp1.714−729 (−0,3%)
Hình 13 — Dư nợ theo ngành tại 30/06/2026 (tỷ đồng) và thay đổi so với 31/12/2025 Cột phải: mức tăng tuyệt đối và tỷ trọng trong phần dư nợ tăng thêm. “Dịch vụ cá nhân, cộng đồng” chủ yếu là cho vay tiêu dùng, hộ gia đình. Nguồn: [8].

Kỳ hạn danh mục đang dài ra: cho vay dài hạn tăng từ 22,3% dư nợ (2021) lên 28,8% (30/06/2026). Tài sản dài hạn hơn đòi hỏi nguồn vốn dài hạn hơn — mối liên hệ được kiểm tra ở §13.

Bảng 13 — Dư nợ theo kỳ hạn (tỷ đồng)
Kỳ hạn2021202530/06/2026Tỷ trọng 2021Tỷ trọng 30/06/2026
Ngắn hạn135.801375.830464.46538,2%40,0%
Trung hạn140.082329.818362.27039,4%31,2%
Dài hạn79.398238.254334.66622,3%28,8%

Nguồn: thuyết minh cho vay theo thời hạn [8].

Bảng 14 — Danh mục chứng khoán theo loại (giá gốc, trước dự phòng) (tỷ đồng)
Loại31/12/202530/06/2026Phân loại chính
Trái phiếu Chính phủ37.45340.581Sẵn sàng để bán
Trái phiếu tổ chức tín dụng28.91820.340Sẵn sàng để bán và kinh doanh
Trái phiếu doanh nghiệp16.15121.625Phần lớn là chứng khoán kinh doanh
Cổ phiếu6.0737.377Chủ yếu chứng khoán kinh doanh

Chứng khoán kinh doanh chủ yếu thuộc VPBankS. Nguồn: thuyết minh chứng khoán [8].

§10Tiền gửi khách hàng chỉ tài trợ chưa đến một nửa phần dư nợ tăng thêm của sáu tháng đầu 2026

Tỷ trọng tiền gửi khách hàng trong nợ phải trả giảm xuống 55,9%; liên ngân hàng và giấy tờ có giá bổ sung 114.764 tỷ đồng trong sáu tháng, còn tiền gửi không kỳ hạn giảm tuyệt đối.

Tiền gửi khách hàng giảm tỷ trọng trong nợ phải trả từ 63,7% (2020) xuống 55,9% (30/06/2026). Khoảng trống được lấp bằng hai nguồn đắt và nhạy với thị trường hơn: tiền gửi và vay tổ chức tín dụng chiếm 26,5%, giấy tờ có giá 12,9%.[1][6]

Sáu tháng đầu 2026 cho thấy độ lệch rõ nhất. Tiền gửi khách hàng tăng 104.843 tỷ đồng, chỉ bằng 48,2% phần dư nợ tăng thêm; liên ngân hàng và giấy tờ có giá cộng lại bổ sung 114.764 tỷ đồng. Tiền gửi không kỳ hạn còn giảm tuyệt đối 1.580 tỷ đồng.[8]

366.2332020461.1312021527.5112022677.7712023776.57220241.079.87420251.311.3116/2026
Tiền gửi khách hàngTiền gửi, vay TCTD và NHNNGiấy tờ có giáNợ khác
Hình 14 — Cơ cấu nợ phải trả cuối kỳ (tỷ đồng) Số trên đỉnh cột là tổng nợ phải trả. Nguồn: [1][6][8].
Bảng 16 — Nguồn và sử dụng vốn trong sáu tháng đầu 2026 (thay đổi từ 31/12/2025 đến 30/06/2026) (tỷ đồng)
Sử dụng vốnTăng thêmTỷ trọngNguồn vốnTăng thêmTỷ trọng
Cho vay khách hàng (gộp)217.50089,7%Tiền gửi khách hàng104.84343,3%
Tiền gửi và cho vay TCTD, NHNN, tiền mặt12.6015,2%Tiền gửi và vay TCTD52.94121,8%
Chứng khoán và góp vốn2.8031,2%Giấy tờ có giá61.82325,5%
Tài sản khác, dự phòng, mua nợ9.4733,9%Vốn chủ sở hữu10.9404,5%
Nợ khác11.8304,9%
Tổng tài sản tăng242.377100%Tổng nguồn tăng242.377100%

“Tài sản khác, dự phòng, mua nợ” và “Nợ khác” là số dư còn lại để hai vế cân nhau, gồm cả phần dự phòng tăng thêm. Số tự lập. Nguồn: [6][8].

Chất lượng tiền gửi cũng đổi. Tỷ lệ không kỳ hạn giảm từ 21,9% (2021) xuống 11,5% (30/06/2026), trong khi tiền gửi cá nhân vẫn chiếm 58,5%. Nguồn tiền gửi dân cư có kỳ hạn ổn định nhưng nhạy với lãi suất: khi mặt bằng lãi suất huy động tăng, chi phí của phần lớn tiền gửi sẽ đổi giá trong vòng 12 tháng (§13).

13,6413,7113,4613,4713,6713,6513,0911,49Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạnQ3/2024Q4/2024Q1/2025Q2/2025Q3/2025Q4/2025Q1/2026Q2/2026
Hình 15 — Tiền gửi không kỳ hạn trên tổng tiền gửi khách hàng, cuối quý (%) Trục tung bắt đầu từ 10% để thấy biến động. Định nghĩa của tài liệu: tiền gửi không kỳ hạn ÷ tiền gửi khách hàng hợp nhất; ngân hàng công bố CASA riêng theo định nghĩa của mình (15,3% năm 2025). Nguồn: [5][8].
Bảng 15 — Tiền gửi khách hàng theo loại (tỷ đồng)
Loại tiền gửi2021202530/06/2026Tỷ trọng 2021Tỷ trọng 30/06/2026
Không kỳ hạn53.00485.75384.17421,9%11,5%
Có kỳ hạn187.750537.301639.42277,6%87,2%
Ký quỹ1.0043.6714.3290,4%0,6%
Vốn chuyên dùng781.3194.9620,0%0,7%
Trong đó: cá nhân114.643353.455428.61147,4%58,5%
Trong đó: ngoại tệ3.5306.01213.9141,5%1,9%

Nguồn: thuyết minh tiền gửi khách hàng [8].

§11Số dư giấy tờ có giá tăng 58% trong sáu tháng đầu 2026, và 45% đến hạn trong vòng một năm

Giấy tờ có giá đạt 168.944 tỷ đồng tại 30/06/2026, gấp 2,7 lần năm 2020; 76.747 tỷ đồng đến hạn trong 12 tháng, trong khi huy động quốc tế năm 2025 đạt 2,36 tỷ USD.

Giấy tờ có giá là kênh vốn biến động mạnh nhất của VPBank. Số dư giảm từ 81.296 tỷ đồng (2021) xuống 47.787 tỷ đồng (2023) — giai đoạn thị trường trái phiếu trong nước đóng băng — rồi tăng lại lên 168.944 tỷ đồng tại 30/06/2026. Riêng sáu tháng đầu 2026, số dư tăng 57,7%.[1][3][6]

Kỳ hạn của khối vốn này ngắn. 45,4% số dư, tương đương 76.747 tỷ đồng, đến hạn trong 12 tháng tính từ 30/06/2026; không có phần nào dài hơn 5 năm. Chi phí cũng tăng: chi phí lãi giấy tờ có giá sáu tháng đầu 2026 đã bằng 94% cả năm 2025.[6][8]

62.845202081.296202163.700202247.787202366.9762024107.1212025168.9446/2026
Hình 16 — Số dư giấy tờ có giá đã phát hành, cuối kỳ (tỷ đồng) Gồm trái phiếu trong nước, trái phiếu quốc tế và chứng chỉ tiền gửi. Trục tung bắt đầu từ 0. Nguồn: [1][6][8].
Bảng 17 — Kỳ hạn còn lại của giấy tờ có giá tại 30/06/2026 (tỷ đồng)
Kỳ hạn còn lạiSố dưTỷ trọngLũy kế
Đến 1 tháng3.2171,9%1,9%
Từ 1 đến 3 tháng9.1325,4%7,3%
Từ 3 đến 12 tháng64.39838,1%45,4%
Từ 1 đến 5 năm92.19754,6%100,0%

Không có giấy tờ có giá kỳ hạn còn lại trên 5 năm. Nguồn: bảng rủi ro thanh khoản, thuyết minh 44, BCTC hợp nhất Q2/2026 [6].

Bảng 18 — Chi phí lãi giấy tờ có giá (tỷ đồng; %/năm)
KỳChi phí lãiChi phí bình quân (tự tính)
2021−4.6666,47%
2022−4.0755,62%
2023−5.94110,66%
2024−3.2025,58%
2025−5.2906,08%
6T/2026−4.9667,20%

Đỏ: chi phí. Chi phí bình quân = chi phí lãi ÷ số dư bình quân đầu–cuối kỳ (6T/2026 nhân đôi). Chỉ số lệch khi số dư biến động mạnh trong kỳ, như năm 2023. Nguồn: [8].

Song song với trái phiếu trong nước, VPBank dùng thị trường vốn quốc tế như một kênh dài hạn thường xuyên. Quy mô huy động mỗi năm tăng từ 300 triệu USD (2021) lên 2,36 tỷ USD (2025), và năm 2025 ngân hàng phát hành trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD. Năm 2026, ngân hàng chuẩn bị khung phát hành trong nước tới 30.000 tỷ đồng nhưng đồng thời mua lại trước hạn 3.600 tỷ đồng trong tháng 7 — dấu hiệu chủ động tái cơ cấu kỳ hạn và chi phí.[5][12][15]

Bảng 19 — Huy động vốn quốc tế theo năm
NămQuy môĐối tác, cấu trúcLoại
Q4/2021300 triệu USDJICA, SMBC và các tổ chức quốc tếVay trung – dài hạn
2022Hơn 1 tỷ USDIFC, ADB, SMBC, Maybank, JICA; hợp vốn 500 triệu USD ký 11/11/2022Vay dài hạn, hợp vốn
2023400 triệu USD + 300 triệu USDHợp vốn do SMBC thu xếp; thỏa thuận song phương với DFC (7 năm)Hợp vốn, song phương
2024735 triệu USDHợp vốn 400 triệu USD (3 năm, SMBC dẫn đầu); DFC 300 triệu USD (7 năm); FMO 35 triệu USD (5 năm)Vốn bền vững
20252,36 tỷ USDHợp vốn 1,56 tỷ USD, lớn nhất Việt Nam; trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USDHợp vốn, trái phiếu quốc tế

Quy mô theo công bố của ngân hàng, chưa quy đổi và chưa trừ phần đã trả. Nguồn: [1]–[5].

Bảng 20 — Hoạt động trái phiếu trong nước năm 2026
NgàySự kiệnChi tiết
11/03/2026HĐQT duyệt phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2026Tối đa 30.000 tỷ đồng, tối đa 30 đợt, 1.000–5.000 tỷ mỗi đợt; không chuyển đổi, không bảo đảm
06/04/2026Phát hành lô VPB126011.000 tỷ đồng, kỳ hạn 3 năm, lãi suất cố định 8%/năm, đáo hạn 06/04/2029
07/2026Mua lại trước hạn hai lô trái phiếu3.600 tỷ đồng; lô VPB12510 mua lại toàn bộ ngày 29/07/2026
24/08/2026Mua lại trước hạn theo yêu cầu trái chủ (kế hoạch)500 tỷ đồng
28/07/2026VPBankS duyệt phương án chào bán trái phiếu ra công chúngTối đa 6.000 tỷ đồng, Q4/2026–Q4/2027, bổ sung vốn cho vay ký quỹ

Danh mục từng lô trái phiếu trong nước đang lưu hành không có trong tài liệu gốc và nguồn dữ liệu của tài liệu này. Nguồn: [12][14][15][19][20].

§12Nợ xấu đã rời đỉnh 5,73% nhưng vẫn gấp 1,6 lần bình quân ngành, trên một đệm dự phòng chỉ phủ 56%

Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất 3,28% tại 30/06/2026 giảm theo xu hướng nhưng cao hơn mức 2,01% của 27 ngân hàng niêm yết; bao phủ 56,2% so với 83%, và nợ đã xử lý theo dõi ngoại bảng lên 134.485 tỷ đồng.

Chuỗi nợ xấu hợp nhất đi hình vòm. Tỷ lệ tăng từ 3,41% (2020) lên đỉnh 5,73% (2022) khi tài chính tiêu dùng chịu tác động dịch bệnh, rồi giảm dần về 3,28% tại 30/06/2026. Nợ nhóm 2 — chỉ báo sớm — cũng hạ từ đỉnh 6,88% (2023) xuống 3,17%.[1][6][8] Nhưng tỷ lệ giảm chủ yếu nhờ mẫu số: số dư nợ xấu vẫn tăng 21,0% trong sáu tháng đầu 2026, nhanh hơn mức khoảng 18% của nhóm 27 ngân hàng niêm yết, trong khi dư nợ tăng 23,0%.

Xét mức tuyệt đối, bức tranh khác. Tỷ lệ nợ xấu 3,28% vẫn gấp 1,6 lần bình quân 27 ngân hàng niêm yết; bao phủ 56,2% so với khoảng 83% của ngành.[10][11] Nói cách khác, VPBank giữ một đệm dự phòng mỏng trên một danh mục có tỷ lệ nợ xấu cao hơn — tổ hợp mà nhánh ngân hàng coi là điều kiện dừng khi đi kèm tăng trưởng tín dụng vượt ngành.

5,153,414,734,575,735,436,885,026,214,173,333,283,583,113,283,172,01Nợ xấu (nhóm 3–5)Nợ cần chú ý (nhóm 2)Bình quân 27 NH niêm yết2020202120222023202420253/20266/2026
Hình 17 — Tỷ lệ nợ xấu và nợ nhóm 2 trên dư nợ cho vay hợp nhất (%) Chấm vàng: bình quân 27 ngân hàng niêm yết tại 30/06/2026, chỉ có ở mốc cuối. Trục tung bắt đầu từ 0. Nguồn: tự tính từ thuyết minh phân loại nợ [1][8]; bình quân ngành [11].
Bảng 21 — Phân loại nợ cho vay khách hàng hợp nhất (tỷ đồng)
Nhóm nợ31/12/202431/12/202530/06/2026Thay đổi 6T/2026
Nhóm 1 — đủ tiêu chuẩn625.337881.4861.086.555+23,3%
Nhóm 2 — cần chú ý43.36430.95036.760+18,8%
Nhóm 3 — dưới tiêu chuẩn10.85311.43012.570+10,0%
Nhóm 4 — nghi ngờ12.09810.88015.718+44,5%
Nhóm 5 — có khả năng mất vốn6.1199.1559.800+7,0%
Nợ xấu (nhóm 3–5)29.07031.46538.087+21,0%
Dự phòng rủi ro cho vay16.36717.42921.395+22,8%
Tỷ lệ nợ xấu4,17%3,33%3,28%
Bao phủ nợ xấu56,3%55,4%56,2%

Đỏ: giá trị âm. Bao phủ nợ xấu = dự phòng rủi ro cho vay ÷ nợ nhóm 3–5. Số 30/06/2026 tự lập. Nguồn: [6][8].

Tỷ lệ nợ xấu thấp đi một phần nhờ xóa nợ. Ước tính ngân hàng dùng dự phòng xử lý 23,9–26,3 nghìn tỷ đồng nợ mỗi năm trong 2023–2025, tương đương 77–91% số dư nợ xấu cuối mỗi năm. Thước đo khó làm đẹp hơn là tỷ lệ hình thành nợ xấu mới: 6,95% (2022), 3,26% (2025) và 2,95% trong 12 tháng đến 30/06/2026.

Khối nợ đã xử lý không biến mất. Nợ khó đòi đã xử lý theo dõi ngoại bảng tăng từ 51.100 tỷ đồng (2023) lên 134.485 tỷ đồng (30/06/2026). Đây vừa là rủi ro đã ghi nhận vừa là nguồn thu hồi: thu hồi nợ đã xử lý năm 2025 đạt 5.713 tỷ đồng, bằng 18,7% lợi nhuận trước thuế — trên ngưỡng 15% mà khung phân tích xem là cần đặt câu hỏi về tính lặp lại.[5][6][8]

Bảng 22 — Xóa nợ ước tính, hình thành nợ xấu mới và thu hồi nợ đã xử lý (tỷ đồng)
KỳChi phí dự phòngXóa nợ ước tínhThay đổi nợ xấuHình thành nợ xấu mớiThu hồi nợ đã xử lýThu hồi / LNTT
202119.21913.825+6.3206,24%3.28822,9%
202222.46118.676+8.8936,95%3.74617,7%
202324.99423.871+3.2915,41%2.49523,1%
202427.90326.335+6424,27%5.57527,9%
202525.39924.337+2.3953,26%5.71318,7%
12 tháng đến 6/202628.38524.186+5.1422,95%6.16116,1%

Xóa nợ ước tính = chi phí dự phòng − mức tăng dự phòng cho vay (nhãn phân tích của tài liệu; bỏ qua dự phòng tài sản khác nên là cận trên). Hình thành nợ xấu mới = (thay đổi nợ xấu + xóa nợ ước tính) ÷ dư nợ bình quân. Nguồn: tự tính từ [1][8].

Bảng 23 — Khoản mục theo dõi ngoại bảng liên quan chất lượng tài sản (tỷ đồng)
Khoản mục202120222023202530/06/2026
Nợ khó đòi đã xử lý đang theo dõi ngoại bảng61.82467.87051.100116.785134.485
Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được8.2398.2126.2876.981

BCTN 2024 và 2025 không kèm BCTC đầy đủ nên thiếu số 31/12/2024; số 31/12/2025 lấy từ cột so sánh của BCTC Q2/2026. Chưa tách được phần đến từ GPBank sau chuyển giao 2025. Nguồn: [2][3][6].

Bảng 24 — Ba cách đo nợ xấu tại 30/06/2026 (tỷ đồng)
Thước đoTử sốMẫu sốTỷ lệ
Nợ xấu báo cáo38.0871.161.4023,28%
Nợ xấu cộng xóa nợ 12 tháng62.2731.161.4025,36%
Nợ xấu cộng toàn bộ nợ đã xử lý ngoại bảng172.5721.295.88613,32%

Thước đo thứ hai và thứ ba là nhãn phân tích của tài liệu, dùng để so sánh qua thời gian; không so trực tiếp với tỷ lệ nợ xấu báo cáo của ngân hàng khác. Nguồn: tự tính từ [6][8].

Hai tín hiệu của sáu tháng đầu 2026 cần theo dõi. Thứ nhất, lãi và phí phải thu tăng 51,5% lên 21.639 tỷ đồng, nhanh gấp 2,2 lần tốc độ tăng dư nợ (23,0%); khoản dồn tích tăng nhanh hơn dư nợ thường đi trước nợ quá hạn. Thứ hai, dư nợ bất động sản tăng 40,6% phần tăng thêm của danh mục (§9), trong khi NHNN yêu cầu kiểm soát chặt tín dụng lĩnh vực này.[8][9]

Bảng 25 — VPBank so với mặt bằng ngành, sáu tháng đầu 2026
Chỉ tiêuVPBankMặt bằng so sánhNguồn mặt bằng
Tỷ lệ nợ xấu 30/06/20263,28%2,01% (27 ngân hàng niêm yết)S&I Ratings [11]
Tỷ lệ nợ nhóm 2 30/06/20263,17%1,38%S&I Ratings [11]
Bao phủ nợ xấu 30/06/202656,2%83% (toàn ngành)SSI Research [10]
Nợ xấu tăng từ đầu năm+21,0%khoảng +18% (27 ngân hàng)[11]
Tăng trưởng dư nợ từ đầu năm+23,0%+7,73% (toàn hệ thống, 29/06/2026)NHNN [9]

Mặt bằng ngành dùng định nghĩa và tập mẫu của từng tổ chức; chỉ dùng để định vị, không hòa trộn vào chuỗi của VPBank.

§13Tài sản đến hạn trong 12 tháng thấp hơn nợ đến hạn cùng kỳ 174 nghìn tỷ đồng, và chi phí vốn đã bắt đầu ép biên lãi

Tại 30/06/2026, chênh lệch thanh khoản hợp đồng lũy kế dưới 12 tháng là −174.462 tỷ đồng (−11,6% tổng tài sản); chi phí vốn quý 2/2026 lên 6,17% và biên lãi thuần xuống 5,12%.

Bảng kỳ hạn hợp đồng tại 30/06/2026 cho thấy mô hình biến đổi kỳ hạn điển hình của một ngân hàng tăng trưởng nhanh, ở cường độ cao. Tài sản trong hạn đến hạn trong vòng 12 tháng là 922.554 tỷ đồng, còn nợ phải trả đến hạn cùng kỳ là 1.097.017 tỷ đồng. Chênh lệch lũy kế âm 174.462 tỷ đồng, bằng 11,6% tổng tài sản; phần dương dồn về các nhóm 1–5 năm và trên 5 năm, nơi nằm các khoản vay dài hạn.[6]

Con số hợp đồng phóng đại rủi ro thực tế ở một điểm và che nó ở điểm khác. Phóng đại, vì 97,8% tiền gửi khách hàng đến hạn trong 12 tháng nhưng phần lớn tiền gửi dân cư được tái tục. Che khuất, vì các nguồn không tái tục tự động — liên ngân hàng, giấy tờ có giá — chiếm 29,5% nợ đến hạn trong 12 tháng, và đây là nhóm nhạy nhất với biến động thanh khoản hệ thống.

Quá hạn> 3 thángQuá hạn≤ 3 thángTrong hạn≤ 1 thángTrong hạn1–3 thángTrong hạn3–12 thángTrong hạn1–5 nămTrong hạn> 5 nămlũy kế 213.12111.50814.412−18.854−68.563−87.045142.510219.153
Hình 18 — Chênh lệch thanh khoản ròng theo kỳ hạn còn lại tại 30/06/2026 (tỷ đồng) Cột: tài sản trừ nợ phải trả trong từng nhóm kỳ hạn theo hợp đồng; đường nét đứt: lũy kế. Xanh dương tính, đỏ âm. Tài sản tính gộp trước dự phòng. Nguồn: thuyết minh 44.2(c), BCTC hợp nhất Q2/2026 [6].
Bảng 26 — Tài sản và nợ phải trả theo kỳ hạn còn lại tại 30/06/2026 (tỷ đồng)
NhómQuá hạn > 3TQuá hạn ≤ 3T≤ 1 tháng1–3 tháng3–12 tháng1–5 năm> 5 nămTổng
Tổng tài sản (gộp)11.50814.412410.138154.474357.942354.222221.7361.524.432
Cho vay khách hàng, mua nợ11.29414.304125.636144.587337.285322.494206.6851.162.285
Tổng nợ phải trả428.992223.037444.987211.7112.5831.311.311
Tiền gửi khách hàng213.061176.530327.02916.2670732.887
Tiền gửi, vay TCTD158.87435.45552.60298.6392.571348.141
Giấy tờ có giá3.2179.13264.39892.197168.944
Chênh lệch ròng11.50814.412−18.854−68.563−87.045142.510219.153213.121

Đỏ: chênh lệch âm. Số gốc trình bày bằng triệu đồng, quy đổi sang tỷ đồng. Tổng chênh lệch khác vốn chủ sở hữu vì tài sản tính gộp trước dự phòng. Nguồn: [6].

Áp lực kỳ hạn đã hiện ra trên biên lãi. Chi phí vốn năm hóa tăng từ 4,49% (quý 1/2025) lên 6,17% (quý 2/2026), nhanh hơn lợi suất tài sản; biên lãi thuần quý 2/2026 xuống 5,12%, thấp nhất trong bảy quý quan sát. Chi phí lãi quý 2/2026 tăng 84,3% so với cùng kỳ, trong khi thu nhập lãi thuần chỉ tăng 33,3%.[6][8]

Các chỉ tiêu pháp quy vẫn trong ngưỡng theo công bố của ngân hàng cuối 2025. Tuy vậy, tỷ lệ giản lược dư nợ trên tiền gửi và giấy tờ có giá — thước đo mà người đọc bên ngoài tự dựng lại được — ở mức gần 129%, nghĩa là mỗi đồng cho vay có khoảng 0,29 đồng đến từ nguồn khác ngoài tiền gửi và giấy tờ có giá.[5]

10,206,454,539,505,724,499,185,274,609,335,374,699,875,625,069,805,395,2710,376,175,12Lợi suất tài sản sinh lờiChi phí vốnBiên lãi thuần (NIM)Q4/2024Q1/2025Q2/2025Q3/2025Q4/2025Q1/2026Q2/2026
Hình 19 — Lợi suất, chi phí vốn và biên lãi thuần theo quý, năm hóa (%) Tự tính: thu nhập (chi phí) lãi quý × 4 ÷ bình quân tài sản sinh lời (nợ chịu lãi) đầu–cuối quý. Trục tung bắt đầu từ 0. Nguồn: [6][8].
Bảng 27 — Tỷ lệ dư nợ trên tiền gửi và giấy tờ có giá (định nghĩa giản lược) (tỷ đồng)
KỳDư nợ cho vayTiền gửi KH + GTCGTỷ lệ giản lược
2021355.281323.133109,9%
2023566.271490.156115,5%
2025943.902735.165128,4%
30/06/20261.161.402901.831128,8%

Tỷ lệ giản lược là nhãn phân tích của tài liệu, không phải LDR theo quy định. LDR pháp quy của VPBank cuối 2025 là 81,7% và tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn là 27,5% theo BCTN 2025, được ngân hàng mô tả là thấp hơn đáng kể ngưỡng quy định; chênh lệch đến từ tử số, mẫu số pháp quy tính cả vốn vay trung dài hạn và theo phạm vi riêng lẻ. Nguồn: [5][8].

Bảng 28 — Cam kết ngoại bảng có thể phát sinh nhu cầu thanh khoản (tỷ đồng)
Khoản mục31/12/202530/06/2026
Bảo lãnh vay vốn và bảo lãnh khác62.35966.755
Cam kết trong nghiệp vụ L/C19.75230.053
Hạn mức tín dụng chưa sử dụng có thể hủy ngang294.729323.167
Cam kết giao dịch hối đoái (gồm hoán đổi)545.549593.445

Nghĩa vụ nợ tiềm ẩn và cam kết đưa ra tổng cộng 1.104.575 tỷ đồng tại 30/06/2026 (31/12/2025: 1.050.493 tỷ). Cam kết hoán đổi phần lớn là giao dịch hai chiều. Nguồn: [6].

§14Vốn chủ sở hữu đứng thứ hai toàn ngành, nhưng tài sản đang tăng nhanh gấp ba lần vốn chủ

CAR hợp nhất 14,35% cuối 2025 vẫn gần gấp đôi mức tối thiểu; nhưng sáu tháng đầu 2026 tài sản tăng 19,2% còn vốn chủ tăng 6,1%, nên tăng vốn bên ngoài là điều kiện của tăng trưởng.

Về quy mô tuyệt đối, vốn là điểm mạnh: vốn chủ sở hữu hợp nhất 180.276 tỷ đồng cuối 2025, được ngân hàng xếp thứ hai toàn ngành; tỷ lệ an toàn vốn hợp nhất 14,35%, cao gần gấp đôi mức tối thiểu 8%.[5][8] Hai đợt bổ sung vốn lớn — SMBC năm 2023 và IPO VPBankS năm 2025 — là lý do tỷ lệ này chưa giảm sâu hơn.

Về xu hướng, đệm vốn đang mỏng đi. Tổng tài sản tăng 19,2% trong sáu tháng đầu 2026, vốn chủ chỉ tăng 6,1%, kéo tỷ lệ vốn chủ trên tổng tài sản xuống 12,7% từ đỉnh 17,1% năm 2023. Khi ROE khoảng 15–18% và tài sản tăng trên 30% mỗi năm, lợi nhuận giữ lại không đủ bù; tăng vốn từ bên ngoài trở thành điều kiện để duy trì tốc độ tăng trưởng.

Tối thiểu 8%15,7614,3016,4014,9017,1017,0715,9415,5014,3514,3112,6012,73CAR hợp nhấtVốn chủ / tổng tài sản2020202120222023202420256/2026
Hình 20 — Tỷ lệ an toàn vốn và vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (%) Đường xanh lơ: tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu 8%. CAR theo công bố (thuyết minh hợp nhất); 2021 BCTN ghi 14,27%. Chưa có CAR 30/06/2026 trong tài liệu. Trục tung bắt đầu từ 0. Nguồn: [1][5][6][8].
Bảng 29 — Tốc độ tăng tài sản so với tốc độ tăng vốn chủ
KỳTăng tổng tài sảnTăng vốn chủ sở hữuROE cổ đông mẹVốn chủ / tổng tài sản
2021+30,6%+63,4%17,9%15,8%
2022+15,3%+20,0%20,7%16,4%
2023+29,6%+35,1%8,6%17,1%
2024+13,0%+5,4%11,4%15,9%
2025+36,4%+22,4%15,5%14,3%
6T/2026+19,2%+6,1%12,7%

Vốn chủ gồm lợi ích cổ đông không kiểm soát. Năm 2023 vốn chủ tăng nhờ phát hành cho SMBC; năm 2025 nhờ IPO VPBankS. Nguồn: tự tính từ [1][6][8].

Kế hoạch 2026 phản ánh đúng nhu cầu đó. Đợt cổ tức cổ phiếu 26,04% không làm tăng vốn chủ sở hữu, chỉ chuyển lợi nhuận chưa phân phối sang vốn điều lệ. Đợt phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu mới bổ sung vốn thật; nếu giá phát hành quanh thị giá 27.200 đồng, số tiền thu về vào khoảng 17.000 tỷ đồng — một giả định minh họa, chưa có giá công bố.[13][16]

§15VPBank nắm khoảng 5,8% tín dụng hệ thống nhưng tạo khoảng 15% phần tín dụng tăng thêm của cả hệ thống nửa đầu 2026

Thị phần tín dụng tăng từ khoảng 5,1% lên 5,8% chỉ trong sáu tháng; VPBank đứng thứ năm về vốn hóa và thứ hai về vốn chủ, với P/B 1,21 lần và ROE 14,9% theo dữ liệu thị trường.

Theo dư nợ cho vay khách hàng, VPBank chiếm khoảng 5,1% tín dụng toàn hệ thống cuối 2025 và 5,8% tại 30/06/2026 (tự tính, so với dư nợ tín dụng toàn hệ thống do NHNN công bố). Thị phần tài sản cuối 2025 vào khoảng 4,5%.[8][9] Con số đáng chú ý hơn là tốc độ giành thị phần: phần dư nợ VPBank tăng thêm trong sáu tháng đầu 2026 bằng khoảng 15% toàn bộ tín dụng tăng thêm của hệ thống.

Về vị thế tương đối, VPBank đứng thứ năm về vốn hóa trong nhóm ngân hàng niêm yết, sau Vietcombank, BIDV, VietinBank và Techcombank, và tự xếp thứ hai về vốn chủ sở hữu hợp nhất. Lợi thế cạnh tranh nằm ở ba chỗ: quy mô vốn cho phép cho vay lớn, hệ sinh thái bán lẻ và tài chính tiêu dùng có biên lãi cao, và kênh vốn quốc tế gắn với SMBC. Bất lợi nằm ở nền tiền gửi không kỳ hạn mỏng hơn các ngân hàng có hệ sinh thái thanh toán lớn, khiến chi phí vốn phụ thuộc mặt bằng lãi suất.[5][8]

Bảng 30 — VPBank trong nhóm ngân hàng niêm yết lớn, dữ liệu thị trường 15/09/2026
Vốn hóa (nghìn tỷ đồng)P/BP/EROEROA
VCB488,81,97×11,7×16,7%1,55%
BID278,11,44×8,4×19,1%1,00%
CTG231,81,17×5,8×21,3%1,35%
TCB225,71,26×8,3×15,9%2,39%
VPB215,81,21×7,2×14,9%2,23%
MBB198,41,26×6,1×21,1%2,00%
HDB134,11,56×6,9×25,3%2,10%
ACB128,01,29×8,2×17,6%1,65%

P/B, P/E tính trên 12 tháng gần nhất; ROE, ROA theo định nghĩa của nguồn dữ liệu, có thể lệch với số tự tính trong tài liệu (ví dụ ROE 2025 tự tính của VPBank là 15,5%). Nguồn: [8].

ROE (%)P/B (lần)12,019,527,00,51,32,1VCBBIDCTGTCBVPBMBBHDBACBSHBVIBMSBTPB
Hình 21 — P/B so với ROE của 12 ngân hàng niêm yết lớn, 15/09/2026 Trục hoành ROE (%), trục tung P/B (lần). Dữ liệu định giá không phải kết luận của tài liệu. Nguồn: [8].

§16CAMELS tự chấm 3,0/5: mạnh ở vốn và sinh lời, yếu ở chất lượng tài sản và thanh khoản

Hai điểm 4 cho vốn và sinh lời, hai điểm 2 cho chất lượng tài sản và thanh khoản; điều kiện dừng của nhánh ngân hàng đang kích hoạt nên tài liệu không đưa kết luận đầu tư.

Bình quân sáu yếu tố là 3,0/5, nhưng con số bình quân che mất cấu trúc thật. VPBank mạnh ở hai yếu tố tạo ra lợi nhuận hôm nay — vốn và khả năng sinh lời — và yếu ở hai yếu tố quyết định sức chịu đựng khi chu kỳ đảo chiều: chất lượng tài sản và thanh khoản.

Điều kiện dừng đang kích hoạt. Khung phân tích nhánh ngân hàng dừng kết luận đầu tư khi bao phủ nợ xấu thấp đi kèm tăng trưởng tín dụng vượt ngành. Cả hai vế đều thỏa tại 30/06/2026: bao phủ 56,2% so với 83% của ngành, và dư nợ tăng 23,0% so với 7,73% của hệ thống. Tài liệu vì vậy không đưa kết luận mua, bán hay định giá; đây là tuyên bố rằng dữ liệu hiện có chưa đủ để định giá rủi ro, không phải khuyến nghị bán.

Bảng 31 — Thẻ điểm CAMELS tự chấm (5 = tốt nhất)
Yếu tốĐiểmBằng chứng chínhĐiều kiện đổi điểm
C — Vốn4CAR hợp nhất 14,35% (2025); vốn chủ 180.276 tỷ, thứ hai ngành; hai đợt bổ sung vốn lớn 2023, 2025Vốn chủ/tổng tài sản giảm xuống 12,7%; hạ 1 điểm nếu CAR dưới 12% hoặc đợt phát hành riêng lẻ 2026 không thực hiện
A — Chất lượng tài sản2Nợ xấu 3,28% so với 2,01% ngành; bao phủ 56,2% so với 83%; nợ đã xử lý ngoại bảng 134.485 tỷNâng 1 điểm nếu bao phủ vượt 75% và hình thành nợ xấu mới dưới 2,5% trong hai quý liên tiếp
M — Quản trị3Vượt kế hoạch lợi nhuận một lần trong năm năm (2025: 121%); thực thi tốt các thương vụ vốn; đối tác chiến lược SMBCHạ 1 điểm nếu quan hệ của nhóm cổ đông 2,5–4,4% được xác lập là nhóm liên quan có giao dịch với ngân hàng
E — Khả năng sinh lời4NIM 5,46%, ROE 15,5% (2025); CIR 25,0%; LNTT 6T/2026 +68,1%Thu hồi nợ đã xử lý bằng 18,7% LNTT; NIM quý giảm về 5,12%; hạ 1 điểm nếu NIM dưới 4,8%
L — Thanh khoản2Chênh lệch hợp đồng dưới 12 tháng −174.462 tỷ; tiền gửi chỉ bù 48% dư nợ tăng thêm; tỷ lệ không kỳ hạn 11,5%LDR pháp quy 81,7% vẫn trong ngưỡng; nâng 1 điểm nếu tiền gửi tăng nhanh hơn dư nợ hai quý liên tiếp
S — Nhạy cảm thị trường3Chi phí vốn quý 2/2026 6,17%, tăng 1,68 điểm % trong 5 quý; tiền gửi ngoại tệ chỉ 1,9%Vay quốc tế bằng ngoại tệ lớn nhưng có cam kết hoán đổi; chưa có số liệu nhạy cảm lãi suất 100 điểm cơ bản
Bình quân3,0Trọng số bằng nhau

Thang điểm và trọng số là nhãn phân tích của tài liệu, không phải xếp hạng của cơ quan quản lý hay tổ chức tín nhiệm.

C — Vốn4A — Chất lượng tài sản2M — Quản trị3E — Khả năng sinh lời4L — Thanh khoản2S — Nhạy cảm thị trường3
Hình 22 — Điểm CAMELS theo yếu tố (thang 5) Bình quân 3,0. Xanh: điểm từ 4; đỏ: điểm 2; xám: điểm 3.

§17SWOT: lợi thế quy mô và đối tác chiến lược đi cùng rủi ro tăng trưởng nhanh hơn nền tiền gửi

Điểm mạnh nằm ở vốn, lợi nhuận và SMBC; điểm yếu nằm ở đệm rủi ro và nền tiền gửi; cơ hội và thách thức cùng xoay quanh tốc độ tăng trưởng tín dụng.

Bốn ô dưới đây cân số dòng và mỗi ý gắn một con số kiểm chứng được. Đọc chéo cho thấy cùng một đặc điểm — tăng trưởng nhanh hơn nền vốn ổn định — vừa là cơ hội giành thị phần vừa là nguồn của hai điểm yếu chính.

Điểm mạnh

  • Quy mô vốn lớn Vốn chủ 180.276 tỷ đồng cuối 2025, thứ hai toàn ngành; vốn điều lệ lên 100.000 tỷ sau đợt 25/09/2026.
  • Cỗ máy lợi nhuận Lợi nhuận trước dự phòng 56.023 tỷ đồng năm 2025; NIM 5,46%; tỷ lệ chi phí/thu nhập 25,0%.
  • Đối tác chiến lược SMBC nắm 15,005% và 49% FE CREDIT; huy động quốc tế 2,36 tỷ USD năm 2025.
  • Hệ sinh thái có lãi VPBankS lãi khoảng 4.476 tỷ, FE CREDIT hơn 600 tỷ, GPBank hơn 500 tỷ đồng năm 2025.

Điểm yếu

  • Đệm rủi ro mỏng Nợ xấu 3,28%, bao phủ 56,2% tại 30/06/2026, so với 2,01% và 83% của ngành.
  • Nền tiền gửi Tiền gửi không kỳ hạn chỉ 11,5%; tiền gửi bù được 48% dư nợ tăng thêm 6T/2026.
  • Tập trung bất động sản 25,5% dư nợ, tạo 40,6% phần tăng thêm 6T/2026.
  • Lợi nhuận dựa một phần vào thu hồi Thu hồi nợ đã xử lý 5.713 tỷ, bằng 18,7% LNTT 2025.

Cơ hội

  • Giành thị phần Tạo khoảng 15% tín dụng tăng thêm của hệ thống 6T/2026; kế hoạch dư nợ cấp tín dụng 2026 tăng 34%.
  • Vốn mới Phát hành riêng lẻ hơn 624 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư nước ngoài dự kiến Q3–Q4/2026.
  • Kho nợ đã xử lý 134.485 tỷ đồng theo dõi ngoại bảng; khung pháp lý xử lý nợ đã được luật hóa theo ngân hàng đánh giá.
  • Room ngoại còn trống 566 triệu cổ phiếu; VPB là mã có tỷ trọng lớn nhất rổ VNFINLEAD (14,75%).

Thách thức

  • Chu kỳ nợ xấu ngành Nợ xấu 27 ngân hàng niêm yết tăng khoảng 18% trong 6T/2026; bao phủ ngành giảm từ 95% xuống 83% trong một năm.
  • Chi phí vốn tăng Chi phí lãi quý 2/2026 tăng 84,3% so với cùng kỳ; 76.747 tỷ giấy tờ có giá đến hạn trong 12 tháng.
  • Siết tín dụng bất động sản NHNN yêu cầu kiểm soát chặt tăng trưởng tín dụng lĩnh vực bất động sản năm 2026.
  • Dòng vốn ngoại rút Khối ngoại bán ròng 3.635 tỷ đồng từ đầu 2026 đến 15/09, năm thứ tư liên tiếp.

Điểm mạnh và thách thức không triệt tiêu nhau theo thời gian mà theo tốc độ. Chừng nào lợi nhuận trước dự phòng tăng nhanh hơn nhu cầu trích lập và tiền gửi bắt kịp dư nợ, quy mô là lợi thế; khi một trong hai vế đảo chiều, chính quy mô tăng nhanh làm rủi ro lan rộng hơn.

Phụ lục

A. Bảng số liệu hợp nhất đầy đủ theo năm 2020–2025 và theo quý Q3/2024–Q2/2026
Bảng A1 — Số liệu hợp nhất theo năm, 2020–2025 (tỷ đồng; %)
Chỉ tiêu202020212022202320242025
Tổng tài sản419.027547.409631.013817.567923.8481.260.150
Cho vay khách hàng (gộp)290.816355.281438.338566.271697.771943.902
Dự phòng rủi ro cho vay−4.497−9.891−13.676−14.799−16.367−17.429
Tiền gửi khách hàng233.428241.837303.151442.368485.667628.045
Tiền gửi và vay TCTD56.511114.619140.249156.357201.756295.200
Giấy tờ có giá62.84581.29663.70047.78766.976107.121
Vốn chủ sở hữu52.79486.278103.502139.796147.275180.276
Lợi ích CĐ không kiểm soát07.9066.6645.1645.37012.372
Vốn điều lệ25.30045.05767.43479.33979.33979.339
Thu nhập lãi52.36250.82762.20076.55781.034101.259
Chi phí lãi−20.016−16.478−21.179−38.383−31.031−42.596
Thu nhập lãi thuần32.34634.34941.02138.17550.00258.663
Lãi thuần dịch vụ3.3564.0596.4387.2125.2047.382
Lãi thuần hoạt động khác2.2362.80810.5844.5265.3786.706
Tổng thu nhập hoạt động39.03344.30157.79749.73962.25574.654
Chi phí hoạt động−11.392−10.719−14.116−13.941−14.340−18.630
Lợi nhuận trước dự phòng27.64133.58343.68135.79847.91556.023
Chi phí dự phòng−14.622−19.219−22.461−24.994−27.903−25.399
Lợi nhuận trước thuế13.01914.36421.22010.80420.01330.625
Lợi nhuận sau thuế10.41411.47716.9098.49415.98724.355
LNST cổ đông mẹ10.41411.72118.1689.97415.77923.990
NIM7,63%7,49%5,60%5,92%5,46%
Lợi suất TS sinh lời11,29%11,36%11,22%9,59%9,43%
Chi phí vốn4,12%4,43%6,62%4,42%4,77%
CIR29,2%24,2%24,4%28,0%23,0%25,0%
Chi phí tín dụng5,95%5,66%4,98%4,41%3,09%
ROA2,38%2,87%1,17%1,84%2,23%
ROE cổ đông mẹ17,87%20,74%8,62%11,41%15,49%
Tỷ lệ nợ xấu3,41%4,57%5,73%5,02%4,17%3,33%
Tỷ lệ nợ nhóm 25,15%4,73%5,43%6,88%6,21%3,28%
Bao phủ nợ xấu45,3%60,9%54,4%52,1%56,3%55,4%
Tiền gửi không kỳ hạn/tiền gửi21,92%16,54%17,03%13,71%13,65%
Vốn chủ/tổng tài sản12,60%15,76%16,40%17,10%15,94%14,31%
Xóa nợ ước tính13.82518.67623.87126.33524.337
Thu hồi nợ đã xử lý2.1283.2883.7462.4955.5755.713

Đỏ: giá trị âm. 2020 lấy từ cột so sánh của BCTC kiểm toán 2021 trong BCTN 2021; 2021–2025 từ nguồn [8], đối chiếu BCTN. Tỷ lệ là tự tính trừ khi ghi khác. “—”: không đủ dữ liệu kỳ trước để tính bình quân hoặc không có trong tài liệu.

Bảng A2 — Số liệu hợp nhất theo quý, Q3/2024–Q2/2026 (tỷ đồng; %)
Chỉ tiêuQ3/2024Q4/2024Q1/2025Q2/2025Q3/2025Q4/2025Q1/2026Q2/2026
Tổng tài sản858.885923.848994.0371.104.7191.178.2991.260.1501.372.0101.502.526
Cho vay khách hàng635.345697.771729.969829.127896.412943.9021.040.9171.161.402
Tiền gửi khách hàng475.782485.667552.374600.774585.833628.045682.719732.887
Giấy tờ có giá50.94266.97678.78983.141106.091107.121138.840168.944
Vốn chủ sở hữu142.240147.275151.213152.183159.545180.276186.605191.215
Thu nhập lãi thuần12.15614.11513.35613.47915.06116.76716.96117.973
Tổng thu nhập hoạt động15.06317.64415.56616.53520.13822.41619.90823.484
Chi phí hoạt động−3.751−3.791−3.874−4.404−4.428−5.924−4.318−4.614
Lợi nhuận trước dự phòng11.31213.85311.69212.13015.71016.49115.59018.870
Chi phí dự phòng−6.125−7.702−6.677−5.916−6.544−6.262−7.669−7.910
Lợi nhuận trước thuế5.1876.1515.0156.2159.16610.2297.92110.959
LNST cổ đông mẹ4.0284.6173.8954.8627.2757.9576.1998.385
NIM năm hóa6,45%5,72%5,27%5,37%5,62%5,27%5,12%
Chi phí vốn năm hóa4,53%4,49%4,60%4,69%5,06%5,39%6,17%
Tỷ lệ nợ xấu4,81%4,17%4,74%3,97%3,51%3,33%3,58%3,28%
Tỷ lệ nợ nhóm 27,06%6,21%4,30%3,03%3,61%3,28%3,11%3,17%
Bao phủ nợ xấu50,7%56,3%47,4%52,2%55,1%55,4%52,8%56,2%
Tiền gửi không kỳ hạn13,64%13,71%13,46%13,47%13,67%13,65%13,09%11,49%
Bất động sản/dư nợ26,0%26,8%25,5%23,3%23,0%22,0%22,9%25,5%
Xóa nợ ước tính6.8146.6305.1346.4006.1735.4136.201
Lãi, phí phải thu8.3008.3849.21010.43213.52314.27918.14121.639

Q1/2026–Q2/2026 tự lập. Tổng bốn quý 2025 khớp tuyệt đối số năm kiểm toán, dấu hiệu nguồn dựng ngược từ số năm; chênh lệch giữa quý 4 tự lập và năm kiểm toán vì vậy chưa kiểm được. Q3/2024 dùng cách gộp ngành khác các quý sau. Nguồn: [6][8].

B. Phương pháp, thang ưu tiên nguồn và giới hạn của tài liệu

Thang ưu tiên nguồn. Số năm 2020–2025 là số kiểm toán; 2020 lấy từ cột so sánh của BCTC kiểm toán 2021, 2021–2025 lấy từ cơ sở dữ liệu có cấu trúc [8] và đối chiếu với BCTN. Số 6T/2026 là số tự lập, đứng riêng, không nối vào chuỗi năm. Khi BCTN và dữ liệu có cấu trúc lệch nhau, BCTN được dùng và chênh lệch ghi ở Bảng A7.

Cửa sổ hiện hành tại 15/09/2026. Năm kiểm toán gần nhất: 2025. BCTN gần nhất: 2025. Kỳ giữa niên độ gần nhất trong bộ tài liệu: Q2/2026 tự lập. Vùng mù từ 30/06/2026 đến ngày chốt chỉ được lấp bằng công bố bất thường và báo chí. Sự kiện cổ tức cổ phiếu ngày 24–25/09/2026 xảy ra sau ngày chốt; mọi chỉ tiêu trên mỗi cổ phần dùng 7.933.923.601 cổ phiếu.

Công thức chính. NIM = thu nhập lãi thuần ÷ bình quân tài sản sinh lời; chi phí vốn = chi phí lãi ÷ bình quân nợ chịu lãi; chỉ tiêu quý năm hóa bằng cách nhân 4. ROE = LNST cổ đông mẹ ÷ bình quân vốn chủ cổ đông mẹ. Chi phí tín dụng = chi phí dự phòng ÷ dư nợ bình quân. Thị phần tín dụng = dư nợ cho vay hợp nhất ÷ dư nợ tín dụng toàn hệ thống do NHNN công bố; số cuối 2025 của hệ thống suy ngược từ mức tăng 7,73%.

Giới hạn. Chưa trích ý kiến kiểm toán từng năm; chưa có CAR 30/06/2026, bảng nhạy cảm lãi suất và danh mục từng lô trái phiếu trong nước. Quan hệ giữa các cổ đông nắm 2,5–4,4% không quan sát được từ dữ liệu công bố. Tài liệu phục vụ nghiên cứu, không phải khuyến nghị đầu tư.

Bảng A5 — Sổ tài liệu
Tài liệuKỳTrạng thái đảm bảoTình trạng đọc
BCTN 2021 (kèm BCTC hợp nhất kiểm toán 2021)2021Kiểm toánĐã đọc: cơ cấu cổ đông, BCĐKT, KQKD, bảng kỳ hạn
BCTN 2022 (kèm BCTC)2022Kiểm toánĐã đọc có chọn lọc
BCTN 2023 (kèm BCTC)2023Kiểm toánĐã đọc có chọn lọc: ngoại bảng, ESOP
BCTN 2024 (không kèm BCTC đầy đủ)2024Kiểm toán (số trích dẫn)Đã đọc có chọn lọc; thiếu thuyết minh chi tiết
BCTN 2025 (không kèm BCTC đầy đủ)2025Kiểm toán (số trích dẫn)Đã đọc có chọn lọc; thiếu bảng kỳ hạn năm
BCTC hợp nhất giữa niên độ Q2/2026 (bản quét 88 trang)30/06/2026Tự lậpĐã đọc: ngoại bảng (trang 7), bảng kỳ hạn (trang 80)
CBTT 78/2026/CV-HĐQT (Điều lệ, quy chế 2026)23/04/2026Không đảm bảoĐã đọc
BCTC hợp nhất soát xét bán niên 202630/06/2026Soát xétThiếu trong bộ tài liệu; chưa kiểm tra công bố
Báo cáo tỷ lệ an toàn vốn 30/06/202630/06/2026Thiếu
Nghị quyết ĐHĐCĐ 2021–2026 bản gốc2021–2026Thiếu; kế hoạch lấy qua BCTN và báo chí
C. Dòng sự kiện đầy đủ 2020–2026 (hơn 30 mốc)
Bảng A3 — Dòng sự kiện đầy đủ, 2020–2026
Thời điểmNhómNội dungNguồn
29/05/2020Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2020[8]
2020VốnVốn điều lệ 25.299,68 tỷ đồng; LNTT hợp nhất 13.019 tỷ đồng[1]
29/04/2021Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2021[8]
07/10/2021VốnKhông hưởng quyền chia cổ phiếu 80% (cổ tức 62,15%, thưởng 17,85%); niêm yết thêm 1.975.725.021 cổ phiếu ngày 15/11/2021[8]
2021Hệ sinh tháiHoàn tất chuyển nhượng 49% FE CREDIT cho SMBC Consumer Finance (định giá 2,8 tỷ USD theo BCTN 2024); Moody’s nâng hạng lên Ba3[4][5]
Q4/2021Vốn nợHuy động 300 triệu USD từ JICA, SMBC và các tổ chức quốc tế[1]
29/04/2022Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2022[8]
2022Hệ sinh tháiHoàn tất mua VPBankS (99%) và OPES (98%); gia hạn hợp tác độc quyền bảo hiểm AIA; tái định vị thương hiệu[2][5]
28/09/2022VốnKhông hưởng quyền thưởng cổ phiếu 50% (2.237.730.614 cổ phiếu); vốn điều lệ 67.434 tỷ đồng[2][8]
11/11/2022Vốn nợKý hợp vốn 500 triệu USD với ADB, JICA, SMBC, ANZ, Maybank; cả năm hơn 1 tỷ USD vay dài hạn quốc tế[2]
18/04/2023Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2023[8]
09/2023Vốn nợThỏa thuận vay song phương 300 triệu USD, 7 năm, với DFC[3]
03/10/2023Cổ đôngNghị quyết HĐQT 199/2023 bán 30 triệu cổ phiếu quỹ theo ESOP[3]
20/10/2023VốnPhát hành riêng lẻ 1.190.500.000 cổ phiếu cho SMBC; niêm yết bổ sung 06/12/2023; vốn điều lệ 79.339 tỷ đồng[3][8]
09/11/2023Cổ đôngKhông hưởng quyền cổ tức tiền mặt 10% năm 2022; thanh toán 20/11/2023[8]
2023Vốn nợHợp vốn 400 triệu USD do SMBC thu xếp; Moody’s giữ Ba3[3]
29/04/2024Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2024[8]
22/05/2024Cổ đôngKhông hưởng quyền cổ tức tiền mặt 10% năm 2023; thanh toán 31/05/2024[8]
2024Vốn nợ735 triệu USD vốn bền vững (hợp vốn 400 triệu, DFC 300 triệu, FMO 35 triệu); ký tín dụng tới 150 triệu USD với JBIC[4]
2024Hệ sinh tháiÁp dụng mô hình tập đoàn; khai trương chi nhánh flagship[5]
17/01/2025Hệ sinh tháiNhận chuyển giao bắt buộc GPBank[5]
28/04/2025Cổ đôngĐHĐCĐ thường niên 2025[8]
15/05/2025Cổ đôngKhông hưởng quyền cổ tức tiền mặt 5% năm 2024; thanh toán 23/05/2025[8]
2025Vốn nợHợp vốn 1,56 tỷ USD và trái phiếu bền vững quốc tế 300 triệu USD; tổng 2,36 tỷ USD[5]
Q4/2025Hệ sinh tháiIPO VPBankS thu 12.713 tỷ đồng, định giá 2,5 tỷ USD, niêm yết HOSE; ra mắt VPBank Private[5]
11/03/2026Vốn nợHĐQT duyệt phương án trái phiếu riêng lẻ 2026 tối đa 30.000 tỷ đồng[12]
06/04/2026Vốn nợPhát hành VPB12601: 1.000 tỷ đồng, 3 năm, 8%/năm[14]
22/04/2026Cổ đôngĐHĐCĐ 2026: kế hoạch LNTT 41.323 tỷ; tổng tài sản 1,63 triệu tỷ; tăng vốn hai giai đoạn; Điều lệ 2026 (NQ HĐQT 105/2026 ngày 23/04/2026)[7][13]
15/05/2026Cổ đôngKhông hưởng quyền cổ tức tiền mặt 5% năm 2025; thanh toán 25/05/2026[8]
17/07/2026Công bốCông bố BCTC hợp nhất Q2/2026[6]
23/07/2026VốnNQ19/2026/ĐHĐCĐ (lấy ý kiến bằng văn bản) đổi nguồn phát hành 26,04% sang lợi nhuận chưa phân phối; NQ HĐQT 212/2026 ngày 30/07/2026[15][16]
28/07/2026Hệ sinh tháiHĐQT VPBankS duyệt chào bán 6.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng[20]
29/07/2026Vốn nợMua lại toàn bộ lô VPB12510; tổng mua lại tháng 7 khoảng 3.600 tỷ đồng[15]
24/08/2026Vốn nợKế hoạch mua lại 500 tỷ đồng trái phiếu theo yêu cầu trái chủ[19]
08/09/2026VốnUBCKNN nhận tài liệu báo cáo phát hành cổ phiếu trả cổ tức[16]
24–25/09/2026VốnNgày không hưởng quyền và ngày đăng ký cuối cùng nhận cổ tức cổ phiếu 26,04104% (sau ngày chốt dữ liệu)[16]
D. Danh sách cổ đông từ 0,1% trở lên, kèm tỷ lệ nguồn ghi và tỷ lệ tính lại
Bảng A4 — Cổ đông từ 0,1% trở lên theo sổ cổ đông tổng hợp
Cổ đôngSố cổ phiếuTỷ lệ nguồn ghiTỷ lệ tính lạiKỳLoại
Sumitomo Mitsui Banking Corporation1.190.500.00015,005%15,005%30/06/2026Tổ chức nước ngoài
Công ty Cổ phần Diera Corp348.748.8664,396%4,396%30/06/2026Tổ chức trong nước
Ngô Chí Dũng (Chủ tịch HĐQT)328.553.8994,141%4,141%30/06/2026Người nội bộ
Hoàng Anh Minh326.753.1934,118%4,118%30/06/2026Cá nhân
Vũ Thị Quyên325.888.9534,107%4,108%30/06/2026Cá nhân
Trần Ngọc Lan309.825.9223,905%3,905%19/07/2024Cá nhân
Trần Ngọc Trung305.089.4023,845%3,845%19/07/2024Cá nhân
Kim Ngọc Cẩm Ly286.603.9633,612%3,612%30/06/2026Cá nhân
Lý Thị Thu Hà282.127.5823,556%3,556%30/06/2026Cá nhân
Lê Việt Anh280.269.6273,533%3,533%19/07/2024Cá nhân
Lê Minh Anh214.701.3702,706%2,706%19/07/2024Cá nhân
Nguyễn Thu Thủy203.349.4112,563%2,563%30/06/2026Cá nhân
Bùi Hải Quân (Phó Chủ tịch HĐQT)156.329.2021,970%1,970%30/06/2026Người nội bộ
Nguyễn Mạnh Cường114.755.1671,446%1,446%19/07/2024Cá nhân
Nguyễn Đức Vinh (Tổng Giám đốc)104.905.0201,322%1,322%30/06/2026Người nội bộ
Vietnam Enterprise Investments Ltd101.860.4791,284%1,284%19/07/2024Quỹ nước ngoài
Trần Quốc Anh Thuyên98.413.6071,240%1,240%08/07/2026Cá nhân
Tianhong Vietnamese Market Equity QDII91.070.7341,148%1,148%20/08/2024Quỹ nước ngoài
UBS AG London Branch81.587.1001,028%1,028%16/01/2026Tổ chức nước ngoài
Amersham Industries Limited77.165.3011,149%0,973%22/08/2023Quỹ nước ngoài
Phạm Thị Nhung (Phó Chủ tịch HĐQT)76.065.9950,960%0,959%09/07/2026Người nội bộ
Ngô Chí Trung Johnny70.000.0000,882%0,882%30/06/2026Cá nhân
Công ty TNHH MTV Effexi61.823.4000,779%0,779%30/06/2026Tổ chức trong nước
Trần Ngọc Bê51.629.7700,651%0,651%30/06/2026Cá nhân
Norges Bank44.600.0000,664%0,562%22/08/2023Tổ chức nước ngoài
Đỗ Quỳnh Ngân43.690.1020,551%0,551%30/06/2026Cá nhân
Công ty TNHH MTV Rostra35.108.4000,443%0,443%30/06/2026Tổ chức trong nước
Wareham Group Limited27.777.5560,414%0,350%22/08/2023Quỹ nước ngoài
Nguyễn Đức Giang27.167.0170,342%0,342%30/06/2026Cá nhân
CTBC Vietnam Equity Fund21.000.0020,313%0,265%22/08/2023Quỹ nước ngoài
DC Developing Markets Strategies PLC20.650.0000,310%0,260%26/05/2023Quỹ nước ngoài
Bùi Cẩm Thi20.000.0000,252%0,252%30/06/2026Cá nhân
Bùi Hải Ngân20.000.0000,252%0,252%30/06/2026Cá nhân
Ngô Minh Phương10.799.8800,136%0,136%30/06/2026Cá nhân
Hanoi Investments Holdings Limited10.750.7970,160%0,136%22/08/2023Quỹ nước ngoài
Lưu Thị Thảo (Phó Tổng Giám đốc)9.898.8690,125%0,125%30/06/2026Người nội bộ
Lô Bằng Giang (Phó Chủ tịch HĐQT)8.249.3160,104%0,104%30/06/2026Người nội bộ

Tỷ lệ tính lại dùng mẫu số 7.933.923.601 cổ phiếu. Các dòng có tỷ lệ nguồn ghi cao hơn rõ rệt (Amersham, Norges, Wareham, CTBC, DC Developing Markets, Hanoi Investments) mang mẫu số cũ khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu. Nguồn: [8].

E. Nguồn đánh số
  1. [1] Báo cáo thường niên 2021 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2021 (số so sánh 2020). Tệp trong bộ tài liệu dự án.
  2. [2] Báo cáo thường niên 2022 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2022.
  3. [3] Báo cáo thường niên 2023 của VPBank, kèm BCTC hợp nhất đã kiểm toán năm 2023.
  4. [4] Báo cáo thường niên 2024 của VPBank.
  5. [5] Báo cáo thường niên 2025 của VPBank.
  6. [6] BCTC hợp nhất giữa niên độ Quý II/2026 và kỳ sáu tháng kết thúc 30/06/2026 của VPBank, bản quét, công bố ngày 17/07/2026 (tự lập).
  7. [7] Công bố thông tin bất thường số 78/2026/CV-HĐQT ngày 23/04/2026 về Nghị quyết HĐQT 105/2026 ban hành Điều lệ 2026 và các quy chế.
  8. [8] Cơ sở dữ liệu thị trường có cấu trúc của một nhà cung cấp dữ liệu bên thứ ba (tên nguồn được ẩn): BCTC năm và quý kèm thuyết minh, sổ cổ đông tổng hợp, sự kiện doanh nghiệp, thành phần chỉ số, room ngoại, giao dịch khối ngoại, chỉ tiêu nhóm ngân hàng. Truy xuất ngày 15/09/2026.
  9. [9] NHNN, họp báo kết quả điều hành 6 tháng đầu năm 2026: tin trên Báo Chính phủ (02/07/2026), Tạp chí Kinh tế – Tài chính (03/07/2026) và Thị trường Tài chính Tiền tệ (02/07/2026).
  10. [10] SSI Research, nhận định ngành ngân hàng quý 2/2026, dẫn trên VnEconomy (07/08/2026) và Doanh nghiệp và Tiếp thị (11/08/2026).
  11. [11] S&I Ratings, “1H 2026 Banking Sector Update”, dẫn trên VietnamFinance; thống kê 27 ngân hàng niêm yết trên Vietnambiz (10/08/2026).
  12. [12] Mekong ASEAN (12/03/2026), phương án phát hành trái phiếu riêng lẻ năm 2026 của VPBank.
  13. [13] CafeF (22/04/2026), ĐHĐCĐ thường niên 2026 của VPBank.
  14. [14] Nhịp sống Kinh doanh (10/04/2026), lô trái phiếu VPB12601.
  15. [15] Doanh nhân & Pháp luật – Báo Pháp luật Việt Nam (03/08/2026), mua lại trái phiếu và phương án cổ tức cổ phiếu.
  16. [16] VietnamPlus (12/09/2026), Mekong ASEAN (10/09/2026) và Nông nghiệp và Môi trường (11/09/2026), ngày đăng ký cuối cùng 25/09/2026.
  17. [17] Hargreaves Lansdown, trang thông tin cổ phiếu Vietnam Enterprise Investments Ltd — bảng tỷ trọng danh mục (không ghi ngày chốt).
  18. [18] Diễn đàn Doanh nghiệp (15/05/2026), kết quả quý 1/2026 của các công ty con.
  19. [19] Smartly (01/08/2026), mua lại trước hạn 500 tỷ đồng trái phiếu.
  20. [20] Mekong ASEAN (29/07/2026), VPBankS chào bán 6.000 tỷ đồng trái phiếu ra công chúng.
F. Bảng thuật ngữ và viết tắt
Bảng A6 — Thuật ngữ và viết tắt
Thuật ngữNguyên ngữĐịnh nghĩaNguồn định nghĩa
Nợ xấunon-performing loans (NPL)Nợ nhóm 3, 4 và 5 theo phân loại nợ của NHNNThông tư 11/2021/TT-NHNN — chưa đối chiếu nguyên văn
Nợ cần chú ýspecial mention loansNợ nhóm 2 theo phân loại nợThông tư 11/2021/TT-NHNN — chưa đối chiếu nguyên văn
Bao phủ nợ xấuloan loss coverage ratioDự phòng rủi ro cho vay khách hàng ÷ nợ nhóm 3–5Công thức của tài liệu
Biên lãi thuầnnet interest margin (NIM)Thu nhập lãi thuần ÷ tài sản sinh lời bình quân (tiền gửi NHNN, liên ngân hàng, chứng khoán, cho vay gộp, mua nợ)Công thức của tài liệu
Chi phí vốncost of fundsChi phí lãi ÷ nợ chịu lãi bình quân (NHNN, TCTD, tiền gửi khách hàng, giấy tờ có giá, vốn tài trợ)Công thức của tài liệu
Lợi nhuận trước dự phòngpre-provision operating profit (PPOP)Dòng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụngMẫu báo cáo kết quả hoạt động TCTD
Tỷ lệ chi phí/thu nhậpcost-to-income ratio (CIR)Chi phí hoạt động ÷ tổng thu nhập hoạt độngCông thức của tài liệu
Tỷ lệ an toàn vốncapital adequacy ratio (CAR)Tỷ lệ vốn tự có trên tài sản có rủi ro theo quy định an toàn vốn của NHNNThông tư 41/2016/TT-NHNN và sửa đổi — chưa đối chiếu nguyên văn
LDRloan-to-deposit ratioTỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi theo quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toànThông tư 22/2019/TT-NHNN và sửa đổi — chưa đối chiếu nguyên văn
Giấy tờ có giávaluable papersTrái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ nợ khác do tổ chức tín dụng phát hànhKhoản mục BCTC TCTD — chưa đối chiếu nguyên văn
Chênh lệch thanh khoản ròngnet liquidity gapTài sản trừ nợ phải trả theo nhóm kỳ hạn còn lạiThuyết minh 44.2(c), BCTC Q2/2026 [6]
Nợ khó đòi đã xử lýwritten-off bad debtsNợ đã dùng dự phòng xử lý, tiếp tục theo dõi ngoại bảngThuyết minh ngoại bảng BCTC [3][6]
Xóa nợ ước tínhChi phí dự phòng − mức tăng số dư dự phòng cho vay trong kỳNhãn phân tích do tài liệu này đặt ra — không phải thuật ngữ chuẩn
Hình thành nợ xấu mớiNPL formation(Thay đổi nợ xấu + xóa nợ ước tính) ÷ dư nợ bình quânCông thức của tài liệu
Tỷ lệ giản lược dư nợ trên tiền gửi và GTCGDư nợ cho vay ÷ (tiền gửi khách hàng + giấy tờ có giá)Nhãn phân tích do tài liệu này đặt ra — không phải LDR pháp quy
Tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạnCASA ratioTiền gửi không kỳ hạn ÷ tiền gửi khách hàng hợp nhấtĐịnh nghĩa của tài liệu; khác CASA ngân hàng tự công bố
Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đaforeign ownership limit (FOL)Mức sở hữu tối đa của nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại cổ phần, 30% với VPBankQuy định về sở hữu nước ngoài tại TCTD — chưa đối chiếu nguyên văn
Cổ đông lớnmajor shareholderCổ đông sở hữu từ 5% số cổ phiếu có quyền biểu quyếtBCTN 2025 [5]
Người nội bộinsidersThành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành và chức danh quản lý theo danh sách ngân hàng công bốBCTN 2025 [5]
Chuyển giao bắt buộcmandatory transferChuyển giao tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt cho tổ chức tín dụng nhận chuyển giao theo quyết định của NHNNLuật Các tổ chức tín dụng — chưa đối chiếu nguyên văn
CAMELSKhung đánh giá sáu yếu tố vốn, tài sản, quản trị, sinh lời, thanh khoản, nhạy cảm thị trường; thang điểm 1–5Thang điểm là nhãn phân tích do tài liệu này đặt ra
TTMtrailing twelve months12 tháng gần nhất tính đến kỳ báo cáo
Viết tắtBCTC: báo cáo tài chính; BCTN: báo cáo thường niên; ĐHĐCĐ: đại hội đồng cổ đông; HĐQT: hội đồng quản trị; LNTT, LNST: lợi nhuận trước, sau thuế; NHNN: Ngân hàng Nhà nước; TCTD: tổ chức tín dụng; UBCKNN: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; GTCG: giấy tờ có giá
G. Nhật ký hiệu đính và kiểm tra số học
Bảng A7 — Nhật ký hiệu đính dữ liệu trong quá trình dựng
Vị tríDữ liệu gốcXử lýLý do
Sổ cổ đông: tỷ lệ của 6 tổ chức nước ngoàiTỷ lệ tính trên khoảng 6,71 tỷ cổ phiếu (trước đợt phát hành cho SMBC)Tính lại trên 7.933.923.601 cổ phiếuMẫu số cũ làm phóng đại tỷ lệ khoảng 18%
BCĐKT Q1/2025, nguồn [8]Tổng tài sản lệch 61,3 tỷ khi cộng các dòngBổ sung dòng công cụ phái sinh 61,338 tỷDòng bị bỏ sót khi trích; tổng khớp sau bổ sung
Nhãn ngoại bảng, nguồn [8]Mã dòng ghi “Cam kết giao dịch hối đoái” mang giá trị của bảo lãnh vay vốnDùng nhãn theo BCTC (đối chiếu BCTN 2023, BCTC Q2/2026)Nhãn nguồn thứ cấp ánh xạ sai
Phân loại ngành cho vay Q3/2024Nhóm “ngành khác” gộp vào dịch vụ cá nhânKhông so chuỗi ngành trước Q4/2024Điểm gãy phân loại
Nguồn phát hành cổ tức cổ phiếu 2026Một số bài báo ghi thặng dư và quỹ dự trữDùng lợi nhuận chưa phân phối theo NQ19/2026/ĐHĐCĐNghị quyết mới thay nghị quyết ĐHĐCĐ tháng 4
Sở hữu bà Phạm Thị NhungBCTN 2025: 46.065.995; sổ 09/07/2026: 76.065.995Ghi cả hai, đánh dấu chưa xác địnhCần báo cáo giao dịch người nội bộ
Tỷ lệ nợ xấu hợp nhấtNgân hàng công bố “dưới 3%” theo Thông tư 31Tài liệu dùng 3,33% (2025) tính từ phân loại nợ trên BCTCKhác cơ sở phân loại; ghi cả hai

Kiểm tra số học: 74 phép đối chiếu (tổng tài sản, nợ + vốn, cấu phần thu nhập, nhóm nợ, loại tiền gửi, cơ cấu ngành, tổng bốn quý, bảng kỳ hạn) đều khớp tới 0,01 tỷ đồng. Đối chiếu bắc cầu giữa hai bản BCTC gốc khác kỳ và đối chiếu quý 4 tự lập với năm kiểm toán: chưa kiểm được.

Nguồn dữ liệu: BCTN 2021–2025 và BCTC hợp nhất của VPBank; BCTC hợp nhất giữa niên độ Q2/2026 (tự lập); cơ sở dữ liệu thị trường có cấu trúc của bên thứ ba; công bố của NHNN và báo chí tài chính (danh mục ở Phụ lục E). Ngày chốt dữ liệu: 15/09/2026. Giá tham chiếu 27.200 đồng/cổ phiếu.

Tài liệu phục vụ mục đích nghiên cứu và lưu trữ, không phải khuyến nghị đầu tư. Mọi chỉ tiêu ghi “tự tính” có thể lệch với số ngân hàng công bố do khác định nghĩa.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Lên đầu trang